Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung đề cập đến một bộ nguyên tắc, chuẩn mực và qui trình kế toán chung do Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính (FASB) ban hành. Các công ty đại chúng ở Mỹ phải tuân theo GAAP khi kế toán của họ lập báo cáo tài chính. GAAP là sự dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và hệ thống báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm 🌼CHUNG CƯ CAO CẤP MỸ ĐÌNH Một nơi khẳng định giá trị sống chuẩn mực hiện đại. 20/10/2022. 2. Mã tin 7948495. Các chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) chưa có chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) tương đương: Mặc dù chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)được soạn thảo dựa trên khung của chuẩn mực kế toán Quốc Tế (IAS/IFRS) nhưng VAS chỉ có 26 chuẩn mực. Trong khi có tới 41 chuẩn mực IAS So sánh mục đích sử dụng, thông tin trình bày trên BCTC, tính pháp lý của kế toán Mỹ và kế toán Việt Nam. VAS US GAAP Hệ thống báo cáo tài chính - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu được Theo quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế và các nước như Mỹ, Úc, cổ tức được chia phải được trình bày trên một dòng riêng biệt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Các chuẩn mực này quy định một cách linh hoạt. 4fahT. Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS là sự thay đổi quan trọng trong việc lập và trình bày bvaáo cáo tài chính và là thay đổi về chuẩn mực kế toán lớn nhất trong thời đại. IFRS đã trở thành ngôn ngữ kế toán chung phổ biến nhất trên toàn cầu. Kết quả thống kê của chỉ ra rằng đến tháng 4/2018 có 144 quốc gia và vùng lãnh thổ 87% trong 166 quốc gia và vùng lãnh thổ được khảo sát đã bắt buộc sử dụng chuẩn mực IFRS. Phần lớn trong nhóm 22 quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại đã cho phép hoặc đang trong lộ trình triển khai áp dụng IFRS. Chỉ còn 7 quốc gia trong đó có Việt Nam vẫn chỉ sử dụng chuẩn mực kế toán riêng. Việc sử dụng ngôn ngữ kế toán toàn cầu IFRS giúp các giao dịch tài chính quốc tế giảm thiểu chi phí và tăng tính minh bạch. Trong giai đoạn Việt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam nói chung và mỗi doanh nghiệp Việt Nam nói riêng cần làm quen và lập kế hoạch áp dụng IFRS trong tương lai gần. Quá trình chuyển đổi báo cáo và giai đoạn đầu lập báo cáo tài chính theo IFRS thực sự là một thách thức lớn. Các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi báo cáo thường đánh giá thấp những yêu cầu cần thiết, đặc biệt là về thời gian và nguồn lực cho quá trình chuyển đổi. Trở ngại từ việc chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực IFRS không đơn thuần là vấn đề về kế toán, IFRS còn có thể ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp hoặc thậm chí ảnh hưởng đến báo cáo khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Để đạt được hiểu quả cao nhất từ việc chuyển đổi, doanh nghiệp cần tận dụng cơ hội này để cải thiện toàn bộ hệ thống và quy trình của mình nhằm đảm bảo tính hiệu quá, kịp thời và đầy đủ của các thông tin tài chính trong và ngoài doanh nghiệp. Để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện thành công quá trình chuyển đổi sang IFRS, PwC ban hành "Bản so sánh các khác biệt chính giữa IFRS và VAS" với mục địch cung cấp một số các thông tin cơ bản về các khác biệt chính giữa IFRS và VAS. 6. Bố cục bài Khoá luận tốt nghiệp Sự khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam So sánh chung về Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam Đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, có 4 Chuẩn mực kế toán liên quan về Tài sản cố định là Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình VAS 03, Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình VAS 04, Chuẩn mực số 05 - Bất động sản đầu tư VAS 05, Chuẩn mực số 06 - Thuê tài sản VAS 06. Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa vào tiêu chuẩn của 4 Chuẩn mực kế toán quốc tế. Đó là Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 - Property, plant and Equipment, IAS 38 - Intangible assets, IAS 40 - Investment property và IAS 17 - Leases. Tương tự như vậy, Chuẩn mực kế toán Mỹ cũng được xây dựng dựa trên các Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS, nhưng đối với Chuẩn mực kế toán Mỹ chỉ có 3 chuẩn mực là liên quan đến Tài sản cố định là Chuẩn mực kế toán Mỹ GAAP ASC 360 - Property, Plant and Equipment, ASC 350 - Intangibles, Goodwill and Other, ASC 840 - Leases. Như vậy ta có thể thấy Chuẩn mực kế toán Việt Nam đã phần nào hội nhập được với kinh tế quốc tế và thể hiện được phần nào phù hợp với đặc điển quản lý của kinh tế Việt Nam. 37 Khi tìm hiểu qua cả hai Chuẩn mực kế toán này, ta có thể thấy được tính linh hoạt và dơn giản của kế toán Mỹ. Còn kế toán Việt Nam vẫn còn là một hệ thống có quy mô rườm rà và khá phức tạp. Đối với kế toán Việt Nam, tất cả các doanh nghiệp đều phải đi theo hệ thống kế toán đã được ban hành, các tài khoản kế toán đều phải thống nhất với nhau, tất cả các nghiệp vụ đều phải được ghi nhận theo quy định của Nhà nước ban hành. Còn đối với kế toán Mỹ, hệ thống các tài khoản kế toán sẽ do mỗi doanh nghiệp triển khai sao cho phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà không bị chịu sự ràng buộc nhiều từ nhà nước như là ở Việt Nam. So sánh Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Tài sản cố định Chuẩn mực kế toán Mỹ ghi nhận đất đai là Tài sản cố định hữu hình chứ không như Chuẩn mực kế toán Việt Nam ghi nhận đất đai là tài sản cố định vô Hình. Tài sao có sự khác biệt này, vì điều thể hiện rõ chế độ sở hữu ở Chuẩn mực kế toán Mỹ. Khi ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, đất đai thẻ hiện rõ hơn về quyền sở hưu của doanh nghiệp đối với tài sản này. Dù chỉ khác biệt ở việc phân loại là tài sản cố định hữu hình hay vô hình, cả hai chuẩn mực đều ghi nhận đất đai sẽ không được tính khấu hao vì thời gian sở hữu của nó là vô hạn. Có một sự khác biệt nằm ở chỗ cách tính nguyên giá tài sản cố định của hai chuẩn mực. Đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nguyên giá tài sản cố định loại trừ các khoản chiết khấu thương mại ra khỏi nguyên giá còn chiết khấu thanh toán được hưởng thì ghi nhận tăng khoản doanh thu hoạt động tài chính. Đối với chuẩn mực kế toán Mỹ sẽ không loại trừ phần chiết khấu thương mại ra khỏi nguyên giá. Trong việc hạch toán tài sản cố định giữa Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán không có nhiêu sự chênh lệch. Đối với kế toán Việt Nam, việc hạch toán phải được ghi nhận đúng tài khoản theo hệ thống thông tư 200. Còn đối với kế toán Mỹ có thể sử dụng tài khoản bằng chữ. 38 Đối với các phương pháp tính khấu hao, Chuẩn mực kế toán Mỹ có tới 4 phương pháp khấu hao, trong đó có phương pháp khấu hao không có trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam là phương pháp tổng các số năm sử dụng. Ngoài ra đối với phương pháp khấu hao số dư giảm dần, kế toán Mỹ quy định cụ thể hệ số điều chỉnh là 2, còn đối với kế toán Việt nam thì có thể tuỳ chọn hệ số điều chỉnh như 2 hay Về trao đổi TSCĐ, Kế toán Việt Nam có 2 loại trao đổi là tương tự và không tương tự mà trong đó trao đổi tương tự không nhận lại bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào. Kế toán Mỹ có 2 loại trao đổi là trao đổi cùng loại và khác loại. Về sửa chữa TSCĐ, chi phí sửa chữa thông thường được ghi nhận là chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ hiện hành. Còn chi phí sửa chữa lớn được ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ. Chi phí sửa chữa nâng cấp thì đưa vào nguyên giá TSCĐ. Như vậy, đối với sửa chữa lớn thì sau khi công việc sửa chữa hoàn thành trên cơ sở giá trị phải khấu hao và thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ sau sửa chữa để kế toán tính và ghi nhận khấu hao. Trong kế toán sửa chữa TSCĐ, giữa kế toán Việt Nam và kế toán Mỹ có sự khác nhau trong việc ghi nhận và quyết toán chi phí sửa chữa lớn và sữa chữa nâng cấp TSCĐ. 39 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam là một doanh nghiệp chuyên về sản xuất, vì vậy TSCĐ chiếm 1 tỷ trọng vô cùng lớn trong toàn bộ Tài sản của Công ty. Hàng tháng, phòng Điều hành luôn có những kế hoạch thay mới, sửa chữa và nâng cấp TSCĐ cho phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh được đề ra. Avery Dennison RIS Việt Nam có quy mô sản xuất lớn, chủ yếu sản xuất các đơn đặt hàng cho toàn khu vực Đông Nam Á. Vì vậy các máy móc thiết bị sản xuất phải hoạt động 24/24. Chính vì có khối lượng đơn đặt hàng khá lớn, nên Công ty luôn luôn đầu tư cho các thiết bị máy móc như mua mới, sửa chữa, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó mà các máy móc thiết bị chiếm phần lớn khoảng hơn 60% trong tổng Tài sản của Công ty. TSCĐ của Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam gồm những loại sau đây  Máy móc thiết bị sản xuất như máy in, máy dệt, máy cắt, …  Thiết bị văn phòng như máy photocopy, máy scan, máy in hoá đơn, …  Vật kiến trúc, nội thất như văn phòng làm việc và sản xuất kho bãi, bàn ghế làm việc, máy điều hoà, kệ, tủ, …  Máy tính và phần mềm như laptop, máy tính bàn, …  Quyền sử dụng đất 40 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Dennison RIS Việt Nam Yêu cầu quản lý Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu là sản xuất hàng hoá sản phẩm. TSCĐ lại chiếm tỷ trọng lớn, đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phục vụ hoạt động sản xuất kinh danh của Công ty, nâng cao năng suất lao động. Vì vậy, việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn nguồn vốn cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tránh được sự lãng phí, giảm năng lực sản xuất. Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam đã có những chính sách như sau Người quản lý sản xuất sẽ phải tạo số AFE Authorization for Expenditure hay còn được gọi là “Phê duyệt chi tiêu” để chuẩn bị cho việc mua, cho thuê, chuyển nhượng hoặc xử lý tài sản. Số AFE được áp dụng cho đất đai đất có giá trị bất kỳ đều cần phải có số AFE, các toà nhà, máy móc, thiết bị và sự cải thiện có chi phí trên $ Số AFE là một hình thức ngân sách và được sự phê duyệt của cấp trên trong quá trình lập kế hoạch cho một dự án sản xuất. Nó bao gồm ước tính chi phí phát sinh khi thực hiện việc mua, cho thuê, chuyển nhượng hay xử lý tài sản. Số AFE không bắt buộc áp dụng cho các chi phí nhỏ hơn $ nhưng vì máy móc thiết bị có chi phí mua trên $ đã được ghi nhận là TSCĐ, vì vậy sẽ có những tài sản từ $ đến $ sẽ không cần tới số AFE. Số AFE phải có được sự phê duyệt từ Giám đốc điều hành mới có giá trị. Đối với những tài sản có giá trị lớn, có nhiều bộ phận cần lắp ráp, không thể mua về hết trong 1 lần mà sẽ mua thành từng đợt, thời gian mua thường dài, khi đó sẽ tạo một số CIP Construction in Process để theo dõi tài sản này. Nếu một tài sản không được hoàn thành tại thời điểm khi bảng cân đối kế toán được chuẩn bị, tất cả các chi phí phát sinh trên tài sản đó cho đến ngày của bảng cân đối kế toán sẽ được chuyển đến tài khoản có tên là Tài sản đang trong tiến trình. Tài khoản này được hiển thị riêng trong bảng cân đối bên dưới tài sản cố định. Tất cả các chi phí phát sinh của máy đó sẽ được lưu trữ trong số CIP. Đến khi máy được mua về đầy đủ các 41 bộ phận, được lắp đặt và đưa vào sử dụng, khi đó sẽ capitalized máy, xóa ra khỏi tài khoản CIP và đưa vào tài khoản TSCĐ. Để capitalized 1 máy CIP thì cần phải có biên bản nghiệm thu từ quản lý sản xuất, vì vậy việc liên hệ thường xuyên với các quản lý sản xuất sẽ giúp quản lý chặt chẽ hơn những tài sản CIP này. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ  Kế toán TSCĐ phải ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận sản xuất nhằm cung cấp thông tin chính xác về ngày nghiệm thu tài sản, bộ phận sử dụng tài sản đó, từ đó ghi nhận vào đúng tài khoản kế toán và cung cấp thẻ tài sản chính xác.  Tất cả các nghiệp vụ diễn ra đều phải được ghi nhận theo đúng thời gian vì cuối mỗi tháng sẽ khoá sổ kế toán để lên báo cáo cho Giám đốc tài chính.  Vì biên bản nghiệm thu tài sản sẽ được quản lý của từng bộ phận sản xuất cung cấp, bao gồm chữ kí xét duyệt của trưởng bộ phận, kế toán TSCĐ có nhiệm vụ đốc thúc các bộ phận sản xuất gửi biên bản nghiệm thu về cho bộ phận kế toán đúng thời hạn khoá sổ kế toán. Hạch toán các biến động Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Dennison RIS Việt Nam Tài khoản kế toán TSCĐ sử dụng Tài khoản kế toán tại đơn vị Nội dung tài khoản tại đơn vị Tài khoản theo thông tư 200 tương đương 160002 Cải tạo đất 2111 160101 Nhà cửa 2111 160103 Cải tiến nhà cửa 2111 42 160501 Thiết bị văn phòng 2114 160601 Vật kiến trúc 2111 160702 Phương tiện vận tải 2113 194121 Phần mềm máy tính 2135 160201 Thuê tài chính 212 170002 Khấu hao luỹ kế cải tạo đất 2141 170101 Khấu hao luỹ kế nhà cửa 2141 170103 Khấu hao luỹ kế cải tiến nhà cửa 2141 170301 Khấu hao luỹ kế máy móc 2141 170501 Khấu hao luỹ kế thiết bị văn phòng 2141 170601 Khấu hao luỹ kế vật kiến trúc 2141 170702 Khấu hao luỹ kế phương tiện vận tải 2141 194123 Khấu hao luỹ kế phần mềm máy tính 2143 170201 Khấu hao luỹ kế thuê tài chính 2142 160106 Cải tiến nhà cửa đang tong tiến trình 2412 160306 Máy móc đang trong tiến trình 2412 160503 Thiết bị văn phòng đang trong tiến trình 2412 160602 Vật kiến trúc đang trong tiến trình 2412 194122 Phần mềm máy tính đang trong tiến trình 2412 Bảng Tài khoản kế toán về Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Ngoài các tài khoản như trên, TSCĐ còn có tài khoản trung gian trên hệ thống Oracle. Một trong số các tài khoản trung gian về TSCĐ là tài khoản 131009 hay được gọi Asset Clearing - tài khoản bù trừ TSCĐ. Khi tất cả giao dịch mua tài sản 43 diễn ra, kế toán thanh toán không thể quyết định đâu là TSCĐ và không biết nên bỏ chúng vào loại tài khoản nào vì phần hành của mỗi kế toán là khác nhau. Vì vậy nên phải dùng đến tài khoản trung gian để kế toán thanh toán có thể bỏ tất cả các tài sản mới phát sinh trong tháng vào. Sau đó kế toán TSCĐ sẽ ghi nhận ngược lại để xác định tài sản nào là TSCĐ. Hoạch toán mua mới TSCĐ Đa số các nghiệp vụ xảy ra trong phần hành Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam đều là các biến động mua mới TSCĐ. Vì là một công ty có quy mô lớn về sản xuất nên các TSCĐ mua mới thường là máy móc, linh kiện phức tạp với giá trị tương đối lớn khi đầu tư vào máy móc. Vì vậy đơn vị kiểm soát rất chặt chẽ trong khâu mua sắm các TSCĐ, đặc biệt là máy móc, thiết bị. 44 QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÂN VIÊN THU MUA XUẤT - NHẬP KHẨU KẾ TOÁN TSCĐ 1. Tạo số AFE, PR và PO 2. Theo dõi dự báo chi phí vốn CAPEX Số AFE được tạo và được phê duyệt Theo dõi tình trạng chi tiêu thực tế Cập nhật file theo dõi chi phí vốn và báo cáo cho Avery Dennison Hong Kong hàng tháng Ghi chú ETA cho Kế toán Bắt đầu PR có số AFE PO có số AFE 45 Sơ đồ Quy trình mua mới Tài sản cố định Nguồn Avery Dennison Fixed Asset Training Materials 2014 - Website 3. Thực tế ghi nhận 4. Hàng tháng Nghiệm thu Vốn hoá chi phí mua tài sản Lưu chứng từ Chạy khấu hao hàng tháng Biên bản nghiệm thu Tờ khai hải quan Chứng từ mua tài sản Kết thúc 46 Khi một bộ phận sản xuất cần đầu tư thêm các máy móc thiết bị sản xuất theo từng dự án nhất định, trước tiên quản lý dự án phải tạo Ủy quyền chi tiêu hay còn được gọi là số AFE Authorization for expenditures. Số AFE này để ước tính chi phí mua tài sản và có thể theo dõi chi phí mua tài sản cũng như tiến độ mua. Số AFE phải được duyệt bởi Giám đốc nhà máy. Theo Chính sách tài chính của công ty, đối với những dự án từ USD trở lên bắt buộc phải được tạo AFE để theo dõi. Từ số AFE đó, chủ dự án tạo Đơn đề nghị mua hàng PR với đầy đủ tên hàng cần mua, nhà cung cấp, đơn giá mà nhà cung cấp đề nghị bán và thời hạn thanh toán. Đơn đề nghị mua hàng sẽ được duyệt bởi Trưởng bộ phận sản xuất và Giám đốc điều hành. Trưởng bộ phận sản xuất và Giám đốc điều hành có thể có hoặc không đồng ý với giá mà nhà cung cấp đề nghị. Nếu không đồng ý, chủ dự án phải thương lượng lại với nhà cung cấp hoặc tìm một nhà cung cấp mới với giá cả thích hợp hơn. Sau khi duyệt Đơn đề nghị mua hàng, quản lý dự án sẽ đưa sang cho bộ phận mua hàng để tạo Đơn đặt hàng PO. Cả Đơn đề nghị mua hàng và Đơn đặt hàng đều phải gắn số AFE đã được duyệt trước đó. Như vậy để đảm bảo quy trình quản lý được chặt chẽ. Khi Đơn đặt hàng thành công, bộ phận mua hàng sẽ gửi chứng từ xuống cho Kế toán thanh toán ghi nhận bút toán. Kế toán thanh toán sẽ đưa những chứng từ mua máy móc thiết bị cho Kế toán Tài sản cố định. Nhiệm vụ của Kế toán Tài sản cố định là xác định xem máy móc thiết bị đó có đủ điều kiện để đưa vào tài sản hay không dựa theo Sổ tay tài chính kế toán về Tài sản cố định của công ty. Theo Sổ tay tài chính và kế toán về Tài sản cố định của Công ty Avery Dennison RIS Việt Nam  Đối với một đơn vị máy móc thiết bị riêng lẻ có chi phí mua từ USD trở lên sẽ được ghi nhận là TSCĐ. 47  Đối với một nhóm máy móc thiết bị cùng loại từ USD trở lên sẽ 6 khác biệt giữa các NTKT Mỹ và Chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS Thread starter pipi134 Ngày gửi 19/7/10 You are using an out of date browser. It may not display this or other websites should upgrade or use an alternative browser. pipi134 Trung cấp 1 ăm tới, Mỹ và Ban soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế sẽ hoàn thành nhiệm vụ 8 năm nhằm phát triển một bộ các nguyên tắc mang tính toàn cầu. Cuối cùng, cái gọi là dự án hội tụ sẽ làm cho các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung ở Mỹ sẽ tương đồng với các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS. Mặc dù không chắc chắn xung quanh việc các công ty Mỹ sẽ bị buộc phải thay đổi toàn bộ theo các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế hay không, nhưng các chuẩn mực quốc tế sẽ là “hiện diện” ở Mỹ, trích lời Ronanld Kral, Chủ phần hùn quản lý của hãng kế toán Candela Solutions, tại một hội nghị gần đây được tài trợ bởi Viện Kế toán quản trị Institute of Management Accountants. Các công ty tới giữa năm 2010 sẽ có đầy đủ trong tay ít nhất 10 chuẩn mực chính mới được ban hành là kết quả của dự án hợp tác giữa Ban Chuẩn mực Kế toán Tài chính Mỹ FASB và Ban Soạn thảo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IASB. Trong đó bao gồm kế toán các công cụ tài chính, đánh giá giá trị hợp lí, cho thuê tài chính và việc ghi nhận doanh thu. FASB ban đầu dự định ban hành hàng chục bản dự thảo chuẩn mực vào tháng 6 nhưng sau đó FASB chỉ đưa ra 4 dự thảo chuẩn mực để lấy ý kiến thảo luận rộng rãi. Ủy ban Chứng khoán Mỹ SEC sẽ quyết định trong năm tới liệu có yêu cầu các công ty niêm yết áp dụng các chuẩn mực quốc tế hay không. Một số ngoại lệ trong xử lý kế toán của Mỹ có thể được bổ sung vào dự thảo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, Kral nói. “Một số quốc gia đã áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, tuy nhiên chỉ trong mức độ nhất định”. Bên cạnh việc ban hành các chuẩn mực kế toán mới, FASB và IASB phải đưa ra và xử lý một vướng mắc trong kế toán trước khi dự án hội tụ giữa IFRS và có thể hoàn thành, Kral nói. Đưa ra phương án tối ưu cho việc hợp nhất giữa và IFRS có thể trợ giúp SEC trong việc ra quyết định chuyển đổi sang các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế trở nên dễ dàng hơn, cũng như sẽ khiến cho trở nên tương đồng với IFRS ở một số khía cạnh then chốt. Kral đưa ra 06 điểm khác biệt chính giữa và IFRS 1. Sửa chữa sai sót Theo quy định của IAS 8 “Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót”, không phải lúc nào cũng cần điều chỉnh hồi tố kế quả tài chính khi công ty sửa chữa sai sót, nhất là trong trường hợp các bút toán điều chính là không thể hoặc quá tốn kém chi phí. Trong khi đó, yêu cầu điều chỉnh hồi tố và trình bày lại báo cáo tài chính đối với tất cả các sai sót. 2. Không chấp nhận LIFO Phương pháp tính giá hàng tồn kho Nhập sau - Xuất trước LIFO không được IAS 2 “Hàng tồn kho” chấp nhận, theo đó rất nhiều công ty của Mỹ đang áp dụng phương pháp LIFO sẽ phải chuyển sang sử dụng phương pháp tính giá khác cho dù LIFO có lợi về thuế tại Mỹ. Mặc dù LIFO được chấp nhận bởi US. GAAP, việc không áp dụng LIFO vì lý do thuế vẫn còn đang là vấn đề tranh cãi. 3. Bút toán hoàn nhập khoản giảm giá tài sản IAS 36 cho phép các công ty ghi bút toán hoàn nhập khoản lỗ do giảm giá trị tài sản về giá trị ban đầu khi lý do giảm giá trị tài sản có thay đổi tích cực hoặc không tồn tại. Tuy nhiên, US GAAP không có phép các bút toán hoàn nhập này. 4. Đánh giá TSCĐ IAS 16 cho phép đánh giá lại tài sản cố định nhưng khi đánh giá lại một tài sản thì toàn bộ các tài sản tương tự khác trong cùng một lớp tài sản đều phải được đánh giá lại. Điều đó có nghĩa là một công ty có thể chọn áp dụng mô hình đánh giá lại nếu giá trị hợp lý của các tài sản có thể được đo lường một cách đáng tin cậy. Nhưng công ty đó phải lựa chọn một trong hai mô hình, thay vì lựa chọn áp dụng cả hai mô hình, đánh giá lại và giá gốc, cùng một lúc. US GAAP không cho phép đánh giá lại tài sản. 5. Khấu hao bộ phận thiết bị Theo IAS 16, công ty phải ghi nhận và trích khấu hao các bộ phận thiết bị một cách riêng rẽ nếu các bộ phận này có thể hoạt động độc lập với tài sản cố định mà nó cấu thành và nếu có thời gian sử dụng hữu ích khác với tài sản đó. Trong thực tế, quy định này có nghĩa là kế toán sẽ phải dựa trên thông tin từ bộ phận vận hành để đánh giá các bộ phận thiết bị này. US GAAP cho phép khấu hao cho từng bộ phận thiết, nhưng không phải là bắt buộc. 6. Chi phí phát triển Theo IAS 38, công ty được phép vốn hoá chi phí phát triển khi chi phí này đáp ứng đủ 6 điều kiện. Tuy nhiên, chi phí nghiên cứu vẫn không được vốn hoá và phải được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. US GAAP yêu cầu tất cả các chi phí nghiên cứu và phát triển cần phải được ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi phát sinh. Kral đồng thời cảnh bảo người lập cũng như các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính sẽ phải đối mặt với hàng loạt các ghi chú giải thích nội dung của báo cáo tài chính. Ông cho rằng “số lượng ghi chú sẽ tăng gấp hai đến ba lần” để giải thích cho các phương pháp kế toán khi IFRS yêu cầu nhiều xét đoán hơn US. GAAP. Theo đó, Kral quả quyết rằng mặc dù hệ thống chuẩn mực dựa trên nguyên tắc principle-based sẽ hỗ trợ tính so sánh của báo cáo tài chính, vấn đề chính là sẽ có quá nhiều ghi chú khiến cho các nhà đầu tư phải đau đầu. Similar threads Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính tiếng Anh Financial Accounting Standards Board là một tổ chức phi lợi nhuận độc lập, chịu trách nhiệm thiết lập các chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính cho các công ty và tổ chức phi lợi nhuận ở Mỹ. Ảnh minh họa. Nguồn Business Wire. Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chínhKhái niệmHội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính trong tiếng Anh là Financial Accounting Standards Board, viết tắt là FASB. Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính là một tổ chức phi lợi nhuận độc lập, chịu trách nhiệm thiết lập các chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính cho các công ty và tổ chức phi lợi nhuận ở Mỹ, tuân theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung GAAP. FASB được thành lập vào năm 1973 để kế thừa Hội đồng tiêu chuẩn kế toán và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của nó. Hội đồng có trụ sở tại Norwalk, Conn, Mỹ. Đặc điểm của Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính có quyền thiết lập và giải thích các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung GAAP tại Mỹ cho các công ty công cộng và tư nhân, cũng như cho các tổ chức phi lợi nhuận. GAAP đề cập đến một bộ tiêu chuẩn về cách các công ty, tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ nên chuẩn bị và trình bày báo cáo tài chính của họ, bao gồm mọi giao dịch của bên liên quan. Ủy ban Chứng khoán và Sàn Giao dịch Mỹ SEC công nhận FASB là đơn vị thiết lập chuẩn mực kế toán cho các công ty đại chúng. Nó cũng được công nhận bởi Hội đồng kế toán nhà nước, Viện kế toán công chứng Mỹ AICPA và các tổ chức khác trong lĩnh vực này. Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính là một phần của nhóm phi lợi nhuận độc lập lớn hơn, bao gồm Quĩ Kế toán Tài chính FAF, Hội đồng Tư vấn Chuẩn mực Kế toán Tài chính FASAC, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Chính phủ GASB và Hội đồng Tư vấn Chuẩn mực Kế toán Chính phủ GASAC. Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Chính phủ GASB, có chức năng tương tự FASB, được thành lập năm 1984 để thiết lập các tiêu chuẩn báo cáo tài chính và kế toán cho chính quyền tiểu bang và địa phương ở Mỹ, Quĩ Kế toán Tài chính FAF giám sát cả FASB và GASB. Hai hội đồng tư vấn cung cấp hướng dẫn trong các lĩnh vực tương ứng của họ. Nhiệm vụ chính của Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính FASB đặt ra các qui tắc kế toán cho các công ty công cộng và tư nhân cũng như các tổ chức phi lợi nhuận tại Mỹ. Một tổ chức có liên quan, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Chính phủ GASB, đặt ra các qui tắc cho chính quyền tiểu bang và địa phương. Trong những năm gần đây, FASB đã làm việc với Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IASB để thiết lập các tiêu chuẩn tương thích trên toàn thế giới. Nói chung, nhiệm vụ của các tổ chức là "thiết lập và cải thiện các chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính để cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và những người sử dụng báo cáo tài chính khác, đồng thời hướng dẫn các bên liên quan về cách hiểu và thực hiện các tiêu chuẩn đó một cách hiệu quả nhất". FASB được điều hành bởi bảy thành viên hội đồng quản trị toàn thời gian, những người được yêu cầu cắt đứt quan hệ với các công ty hoặc tổ chức mà họ làm việc trước khi tham gia hội đồng quản trị. Họ được chọn để cung cấp kiến thức về kế toán, tài chính, kinh doanh, giáo dục kế toán và nghiên cứu. Thành viên hội đồng được bổ nhiệm bởi hội đồng quản trị của Quĩ Kế toán Tài chính FAF với nhiệm kỳ năm năm và có thể phục vụ tối đa 10 năm.Theo Investopedia 1. Dòng lưu chuyển thông tin kế toán Bảng tính nháp worksheet Vào cuối mỗi kỳ kế toán, phòng kế toán đều phải thực hiện một số thủ tục kế toán để lập được báo cáo tài chính. Sau khi tất cả các giao dịch kinh tế đã được ghi sổ thì lập bảng cân đối thử chưa điều chỉnh, thực hiện các bút toán điều chỉnh trên sổ Nhật ký và chuyển sổ các bút toán ghi chép các giao dịch phát sinh từ Sổ nhật ký sang Sổ Cái. Sau đó lập bảng cân đối thử đã điều chỉnh làm căn cứ để lập báo cáo tài chính. Đối với các doanh nghiệp nhỏ, những thủ tục này thực hiện khá đơn giản. Tuy nhiên, với một doanh nghiệp lớn có nhiều tài khoản và nhiều bút toán điều chỉnh thì để tránh nhầm lẫn trong việc ghi sổ và chuyển sổ thì nhân viên kế toán nên thêm khâu lập bảng tính nháp worksheet. Bảng tính nháp được lập trước khi các bút toán điều chỉnh được ghi sổ Nhật ký hoặc được chuyển vào tài khoản sổ Cái. Các bước lập bảng tính nháp Bước 1. Ghi tiêu đề của bảng tính nháp bao gồm các nội dung sau - Tên doanh nghiệp - Tên bảng tính nháp Bảng tính nháp cuối kỳ End-of-Period Spreadsheet - Thời gian Bảng tính nháp được lập cho khoảng thời gian nào. Bước 2. Lập Cột Bảng cân đối thử chưa điều chỉnh - Liệt kê tất cả các tài khoản của tất cả các giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán và số dư của các tài khoản đó. Bước 3. Ghi chép lại các điều chỉnh trong cột Điều chỉnh. - Các điều chỉnh thay đổi số dư của một số tài khoản như tài khoản Chi phí trả trước, Doanh thu chưa thực hiện, Hao mòn tài sản cố định… Nếu trên bảng cân đối thử chưa có các tài khoản phản ảnh các đối tượng kế toán cần được điều chỉnh thì kế toán viên thêm các tài khoản này vào bảng tính. Trường hợp này thường xảy ra đối với chi phí và doanh thu dồn tích. - Cần lưu ý rằng việc thêm vào các tài khoản mới phải sắp xếp theo nhóm tài khoản Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Doanh thu, Chi phí, Cổ tức và tổng dư Nợ và dư Có của các bút toán điều chỉnh phải bằng nhau. Bước 4. Lập Cột Bảng cân đối thử đã được điều chỉnh. - Số liệu trên cột này được lập từ việc cộng, trừ các bút toán điều chỉnh vào số dư của các tài khoản ở bảng cân đối thử chưa điều chỉnh. Nếu bút toán điều chỉnh phát sinh cùng bên với số dư của tài khoản ở bảng cân đối thử thì cộng vào số dư, ngược lại, nếu bút toán điều chỉnh phát sinh ngược bên với số dư của tài khoản ở bảng cân đối thử thì trừ vào số dư. Sau khi thực hiện xong bước này, lúc này các tài khoản đã phản ảnh đúng số dư cuối kỳ. - Tổng dư Nợ và tổng dư Có của tất cả các tài khoản trong cột Bảng cân đối thử đã điều chỉnh phải bằng nhau. Bước 5. Lập cột Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Trên cột này, kế toán kiệt kê các tài khoản doanh thu và chi phí cùng với số dư đã điều chỉnh của các tài khoản này. Chênh lệch giữa tổng số dư Có doanh thu và số dư Nợ chi phí chính là Lợi nhuận ròng net income hoặc Lỗ net loss trong kỳ. Số chênh lệch này sẽ được thể hiện ở cuối cột Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Nếu tổng số dư Có > tổng số dư Nợ àLợi nhuận ròng, phần chênh lệch này được thể hiện ở cột Nợ của Báo cáo kết quả kinh doanh. Nếu tổng số dư Có chi phí àlãi hoặc là dư Nợ trường hợp doanh thu lỗ, sẽ được kết chuyển vào tài khoản vốn chủ sở hữu và sẽ lại có số dư bằng 0. Nguyễn Thị Hoàng Nhi Các doanh nghiệp khi kinh doanh quốc tế thường lúng túng trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS, IFRS do mức độ phức tạp và khác biệt lớn. Tôi đang thành lập công ty tại Hàn Quốc để thực hiện việc nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thiết bị điện tử. Các công ty nước ngoài thành lập tại Hàn Quốc chọn một trong các chuẩn mực để lập Báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm Chuẩn mực IFRS, Chuẩn mực K-IFRS, hoặc chuẩn mực kế toán Mỹ US-GAAP. Đây là những chuẩn mực có sự khác biệt và mức độ phức tạp khá lớn so với chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS. Điều này gây nhiều khó khăn và lúng túng cho các doanh nghiệp Việt muốn đầu tư tại Hàn Quốc hay các thị trường quốc tế các chuyên gia, doanh nghiệp chúng tôi có thể làm gì để tháo gỡ những khó khăn liên quan đến kế toán, kiểm toán khi kinh doanh quốc tế?Nguyễn Chí Quân, 50 tuổi, TP Đà NẵngTrả lờiChào anh,Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS đã trở thành ngôn ngữ kế toán chung phổ biến nhất trên toàn cầu, nhằm đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp, đồng thời giúp các công ty và nhà đầu tư đưa ra các đánh giá và quyết định tài chính sáng quả thống kê của tổ chức IFRS chỉ ra rằng có tới hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ trong 166 quốc gia và vùng lãnh thổ được khảo sát chính thức sử dụng chuẩn mực IFRS như một điều kiện bắt buộc. Chỉ còn 7 quốc gia trong đó có Việt Nam vẫn chỉ sử dụng chuẩn mực kế toán riêng. Điều này gây nhiều khó khăn cho doanh nhân Việt muốn kinh doanh, thành lập công ty ở nước ngoài. IFRS là một tập hợp các nguyên tắc kế toán được sử dụng bởi các công ty trên toàn cầu. Ảnh Theo Báo cáo kết quả khảo sát của Deloitte, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều chia sẻ rằng, mức độ phức tạp của IFRS và sự khác biệt quá lớn giữa hai bộ chuẩn mực là những thách thức lớn nhất. IFRS rất phức tạp thậm chí kể cả đối với các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán tài chính. Việc áp dụng IFRS đòi hỏi cả nhà quản lý và các nhà đầu tư cũng cần phải có trình độ thích hợp để có thể đọc và hiểu các thông tin trên báo cáo tài chính, từ đó đưa ra các quyết định kinh tế phù cạnh khó khăn trong áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc địa phương, doanh nghiệp đăng ký thành lập ở nước ngoài cần lưu ý về việc lưu trữ hồ sơ kế toán. Trước đây, các công ty đăng ký thành lập tại nước ngoài không phải lưu giữ hồ sơ kế toán và nộp báo cáo tài chính. Đây là một trong những lợi thế chính mà các công ty nước ngoài muốn hướng tới. Tuy nhiên, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD khuyến nghị các quốc gia, khu vực pháp lý sửa đổi luật kế toán. Theo đó, doanh nghiệp thành lập ở nước ngoài phải lưu giữ số sách, hồ sơ kế toán, phản ánh hiện trạng của công ty một cách chính xác cho các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát việc tuân thủ pháp luật của doanh lưu giữ một lượng lớn hồ sơ và dữ liệu một cách khoa học, dễ tìm để bảo vệ doanh nghiệp trong quá trình kiểm toán, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ quản lý và nhân viên kế toán chuyên nghiệp, có kiến thức chuyên sâu về kế tháo gỡ những thách thức này, doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có thể thuê một dịch vụ báo cáo tài chính hoặc dịch vụ kế toán, kiểm toán. Hiện, nhiều đơn vị cung cấp các dịch vụ liên quan đến kế toán, thuế và kiểm toán phù hợp với từng quy mô kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp. Có thể kể đến như dịch vụ Kế toán - kiểm toán của One IBC đang hỗ trợ tại hơn 27 khu vực pháp lý trên thế giới, bao gồm các hoạt động tư vấn lập kế hoạch tài chính, lưu giữ hồ sơ kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định nước sở tại theo chuẩn mực IFRS và GAAP của địa phương, thực hiện báo cáo kiểm toán, sử dụng phần mềm kế toán...Ngoài ra, One IBC còn tham dự với các kiểm toán viên trong quá trình xem xét hồ sơ tài chính của công ty, thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính, tư vấn thuế liên quan đến kế hoạch về thuế, các vấn đề thuế quốc Đức Tuệ - Giám đốc điều hành One IBC One IBC chuyên cung cấp dịch vụ trước và sau khi thành lập doanh nghiệp cho các nhà khởi nghiệp, nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới, từ thành lập doanh nghiệp tại nước ngoài, hỗ trợ mở tài khoản ngân hàng cho đến các dịch vụ kế toán và kiểm toán. One IBC có các chuyên gia và các trụ sở đặt tại các thành phố lớn như Hồng Kông Trung Quốc, Singapore, thành phố Irvine California, Hoa Kỳ, Vilnius Lithuania, và TP Hồ Chí Minh Việt Nam. Ngoài 5 văn phòng trên, One IBC cũng đã thành lập 32 chi nhánh, các văn phòng đại diện, và các công ty liên kết tại các trung tâm kinh tế toàn cầu. Các tổ chức, cá nhân cần hỗ trợ mở doanh nghiệp ở nước ngoài có thể tìm hiểu thêm thông tin tại đây. Địa chỉ Văn phòng Việt Nam Tầng 3 - Vincom+ Nam Long, 71 Trần Trọng Cung, Tân Thuận Đông, Quận 7, HCM, Việt Nam Điện thoại +84 84877 77 Văn phòng SINGAPORE 1 Raffles Place, 40-02, One Raffles Place, Office Tower 1, Singapore 048616. Điện thoại +65 6591 9991

chuẩn mực kế toán mỹ