2. Chỉ định; 3. Chống chỉ định; 4. Cách dùng – liều lượng; 5. Bảo quản thuốc Eldoper; Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Eldoper; 1. Khuyến cáo; 2. Tác dụng phụ; 3. Tương tác thuốc Eldoper; 4. Xử lý khi dùng thiếu hay quá liều; Nội dung khác Thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2018 -2019 của trường tiểu học Phấn Mễ I; thực hiện kế hoạch chuyên môn năm học 2018 -2019, ngày 21/12/2018 trường Tiểu học Phấn Mễ I tổ chức chuyên đề Tập đọc khối 4 + 5 co tích hợp nội dung GD QP và AN. Chuyên đề được tổ chức với 2 tiết dạy tập đọc lớp 4 + 5 Giải Hoạt động trải nghiệm Chủ đề 11: Lập kế hoạch học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp. Câu 3 trang 70 Hoạt động trải nghiệm 10: Chia sẻ báo cáo về hệ thống trường đào tạo nghề em định chọn. Trả lời: Những thông tin đã tìm kiếm, thu thập được lý thuyết ( chuyên đề Tập đọc lớp 3) PHÒNG GD – ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH “B” VĨNH PHÚ TÂY ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC CHUYÊN ĐỀ PHÂN MÔN TẬP ĐỌC KHỐI 3 I/ MỤC TIÊU : 1/ Phát triển các kĩ năng đọc , nghe và nói cho HS cụ thể là : a/ Đọc thành tiếng : -Phát âm đúng Truyện đọc lớp 2 - Thế giới cổ tích. Trang chủ. Cổ tích. Ngụ ngôn. Truyền thuyết. Thần thoại. Thần thoại Hy Lạp. Thần thoại Anh. Thần thoại Việt Nam. chuyên đề môn tập đọc lớp 2. tập đọc lớp 2 bài câu chuyện bó đũa. tập đọc lớp 2 câu chuyện bó đũa. tap doc lop 2 chuyen bon mua. hệ việt nam nhật bản và sức hấp dẫn của tiếng nhật tại việt nam. xác định các mục tiêu của chương trình. xác định thời lượng học KFn17. Danh mục Báo cáo khoa học ... 2, 51 2, 15 2, 01 3 ,21 2, 75 2, 59 1,99 1, 72 1,63 2, 09 1,81 1, 72 2 ,21 1, 92 1,81 2, 41 2, 09 1,97 2, 77 2, 39 2, 26 3,53 3,06 2, 90 2, 13 1,85 1,74 2, 24 1,95 1,84 2, 37 2, 07 1,94 2, 58 2, 25 2, 11 2, 96 2, 57 2, 42 ... 2, 42 3,79 3 ,29 3,10 2, 25 1,98 - 2, 37 2, 09 - 2, 50 2, 21 - 2, 72 2,41 - 3,14 2, 76 - 4,00 3,53 - 2, 35 2, 06 - 2, 17 2, 18 - 2, 61 2, 31 - 2, 84 2, 51 - 3 ,26 2, 87 - 4,18 3,67 - 2, 43 2, 14 - 2, 56 2, 26 - 2, 7 2, 40 ... 2, 40 - 2, 94 2, 61 - 3,38 2, 98 - 4, 32 3, 82 - 2, 51 2, 21 - 2, 64 2, 34 - 2, 79 2, 47 - 3,03 2, 69 - 3,49 3,08 - 4,46 3, 92 - lớn 2, 58 2, 27 2, 15 2, 71 2, 40 2, 26 2, 86 2, 51 2, 38 3, 12 2,77 2, 60 3,58 3,17 2, 98... 19 705 4 Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Tập đọc lớp 2 - Trường Tiểu học Thường Tân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Mờ đầu Môn Tiếng Việt ở trường phổ thông có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh. Năng lực hoạt động ngôn ngữ được thể hiện trong bốn dạng hoạt động, tương ứng với chúng là bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Đọc là một phân môn của chương trình môn Tiếng Việt bậc Tiểu học. Đây là một phân môn có vị trí đặc biệt trong chương tình vì nó đảm nhiệm việc hình thành và phát triển cho học sinh kĩ năng đọc, một kĩ năng quan trọng hàng đầu của học sinh ở bậc học đầu của học sinh ở bậchọc đầu tiên trong trường phổ thông. “Đọc” một đòi hỏi cơ bản đối với người đi học .Đầu tiên,trẻ em phải học đọc đọc ,sau đó các em phải đọc để học .đọc là một công cụ để học tâp các môn tạo ra hứng thú và động cơ học tạo điều kiện để học sinh có khả năng tự học và tinh thàn học tạp cả đời. Nó là khả năng không thể thiếu được của con nguời thời đại văn vì vậy,trường Tiểu học nói chung , giáo viên dạy lớp nói riêng có nhiệm vụ dạy đọc cho học sinh một cách có kế hoạch có hệ đọc với tư cách làmột phân môn của Tiếng Việt ở Tiểu học có nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu này-đó là “Hình thành va ørèn luyện kĩ năng đọc cho học sinh”. Năng lực đọc được cụ thể hoá thành các kĩ năng đọc chỉ được hình thành khi học sinh thực hiện hai hình thức đọc đọc thành tiếg và đọc thầm mà mục đích là đọc hiểu .Chỉ khi nào học sinh thực hiện thành thạo hai hình thức đọc này mới đươc xem là biết đọc .Vì vậïy tổ chức dạy học tâp đọc cho học sinh chính là quá trình làm việc của thầy và trò để thực hiện hai hình thức đọc này. Chính vì thế để hình thành và luyện kĩ năng đọc cho học sinh chúng ta cùng tiến hành tìm hiểu chương trình,SGK , tìm hiểu về tổ chức dạy -học tập đọc, đồng thời vận dụng vào giảng dạy .Từ đó rút kinh nghiệm cho việc rèn đọc. . PHẦN THỨ NHẤT NGHIÊN CỨU CHƯƠNG TRÌNH , SGK, BIỆN PHÁP , HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC TẬP ĐỌC LỚP 2 I. CẤU TRÚC CHUNG CỦA SÁCH GIÁO KHOA Sách giáo khoa được xây dựng theo 2 trục là trục chủ điểm và trục kĩ năng, trong đó chủ điểm được lấy làm khung cho cả cuốn sách, còn kĩ năng được lấy làm khung cho từng tuần, từng đơn vị học. Ở lớp 2, mỗi tuần có 4 tiết tập đọc. Sách giáo khoa chia làm 15 đơn vị học , mỗi đơn vị được thực hiện trong 2 tuần, gắn với một chủ điểm, riêng chủ điểm cuối học trong 3 tuần. Tập I Các chủ điểm có tên gọi như sau - Em là học sinh - Bạn bè - Trường học - Thầy cô - Cha mẹ - Anh em - Ông bà - Bạn trong nhà Tập II Các chủ điểm có tên gọi như sau - Bốn mùa - Chim chóc - Muông thú - Sông biển - Cây cối - Bác Hồ - Nhân dân * Sự phân bố các bài tập đọc ở mỗi đơn vị học 2 tuần Tuần 1 Một truyện kể 2 tiết Một văn bản thông thường 1 tiết Một văn bản thư 1 tiết Tuần 2 Một truyện kể 2 tiết Một văn bản miêu tả 1 tiết Một truyện vui 1 tiết *Nội dung các bài tập đọc - Văn bản Văn học là những đoạn trích có thể biên soạn lại từ các tác phẩm trong kho tàng văn học Việt Nam và văn học nước ngoài miêu tả thiên nhiên, xã hội đặc biệt là cuộc sống của trẻ ở gia đình, nhà trường và xã hội. - Các văn bản khác là những văn bản thuộc phong cách báo chí, khoa học, hành chính nói về thiên nhiên, môi trường văn hóa, khoa học phù hợp với học sinh lớp 2. - Văn bản học 2 tiết có độ dài khác với văn bản học một tiết văn bản truyện kể có độ dài khoảng 100 – 250 chữ, các văn bản khác có độ dài khoảng 100-120 chữ * Cấu trúc thông thường của bài tập đọc - Đầu bài - Tranh minh họa nội dung có hầu hết ở các bài tập đọc . - Nội dung bài đọc. - Chú giải kí hiệu bằng dấu. - Câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài kí hiệu bằng dấu ? . = Văn bản tập đọc là truyện kể có ghi số 1,2,3 ở từng đoạn truyện, nhằm giúp học sinh nắm được bố cục, đọc hiểu nội dung để trả lời câu hỏi, đồng thời chuẩn bị cho yêu cầu luyện nói trong giờ kể chuyện sau. = Bài Tập đọc 2 tiết có nhiều nhất 5 câu hỏi, bài tập đọc 1 tiết có nhiều nhất 4 câu hỏi. Các câu hỏi thường xấp xếp theo trình tự nội dung bài đọc gồm + Câu hỏi Tái hiện ; gợi mở ; bộc lộ ý kiến cá nhân. + Chủ yếu ở dạng gì? nào ? ra sao ? + Ít câu hỏi dạng Vì sao ? ; Tại sao ? II. BIỆN PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Đọc mẫu của giáo viên bao gồm -Đọc toàn bài thường nhằm giới thiệu , gây xúc cảm , tạo tâm thế học đọc cho học sinh -Đọc câu , đoạn nhằm hướng dẫn , gợi ý hoặc” tạo tình huống “ cho ho c5 sinh nhận xét , giải thích nội dung bài đọc . -Đọc từ , cụm từ nhằm sửa phát âm sai và rèn cách đọc đúng cho học sinh 2. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài , tìm hiểu nội dung bài đọc . Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài a. Những từ ngữ cần tìm hiểu nghĩa -Từ ngữ khó đối với học sinh được chú giải ở sau bài học -Từ ngữ phổ thông mà học sinh địa phương chưa quen -Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để giúp người đọc hiểu nội dung bài . Đối với các từ còn lại , nếu có học sinh nào chưa biết , giáo viên giải thích riêng cho học sinh đó hoặc tạo điều kiện cho học sinh khác giải thích giúp , không nhất thiết phải đưa ra giảng chung cho cả lớp . b. Cách hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ngữ Giáo viên có thể giải nghĩa , nêu ví dụ cho học sinh hiểu , hoặc gợi y ù cho học sinh làm những bài tập nhỏ để tự nắm nghĩa của từ ngữ bằng một số biện pháp như sau -Đặt câu với từ ngữ cần giải nghĩa -Tìm từ đồng nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa -Tìm từ trái nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa -Mêu tả sự vật , đặc điểm được biểu thị ở từ ngữ cần giải nghĩa . Ngoài ra , cũng có thể giúp học sinh nắm nghĩa của từ bằng đồ dúng dạy học hiện vật , tranh vẽ , mô hình ... Điều cần chú ý là dù giải nghĩa từ ngữ theo cách nào cũng chỉ nên giới hạn trong phạm vi nghĩa cụ thể ở bài đọc , không mở rộng ra những nghĩa khác , nhất là những nghĩa xa lạ với học sinh lớp 2 . Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài a/Phạm vi nội dung cần tìm hiểu -Nhân vật số lượng , tên , đặc điểm tình tiết của câu chuyện ; nghĩa đen và những nghĩa bóng dễ nhận ra của các câu văn , câu thơ . -ý nghĩa của câu chuyện , của bài văn , bài thơ . b/ Cách tìm hiểu nội dung bài đọc Phương pháp và trình tự tìm hiểu nội dung bài đọc thể hiện ở những câu hỏi đặt sau mỗi bài . Dựa vào hệ thống câu hỏi đó , giáo viên tổ chức sau cho mỗi học sinh đều được làm việc để tự mình nắm đước nội dung bài . Tuy nhiên , do yêu cầu hạn chế số chữ ở các câu hỏi cho phù hợp với khả năng đọc của học sinh lớp 2 , SGK chỉ có thể nêu những vần đề chính cần thảo luận . Đe å giúp học sinh hiểu bài , giáo viên cần có thêm những câu hỏi phụ , những yêu , những lời giảng bổ sung . Sau khi học sinh nêu ý kiến , giáo viên sơ kết , nhấn mạnh ý chính và ghi bảng nếu cần. -Trong quá trình tìm hiểu bài , giáo viên cần chú ý rèn cho học sinh cách trả lời câu hỏi , diễn đạt ý bằng câu văn gọn , rõ . 3 . Hướng dẫn đọc và học thuộc lòng a. Luyện đọc thành tiếng Luyện đọc thành tiếng bao gồm các hình thức Từng học sinh , cá nhân , một nhóm cả bàn , cả to å đọc đồng thanh , cả lớp đọc đồng thanh , một nhóm học sinh đọc theo phân vai . Trong việc luyện đọc cho học sinh , giáo viên cần biết nghe học sinh đọc để có cách hướng dẫn thích hợp với từng em và cần khuyến khích học sinh trong lớp trao đổi , nhận xét về chỗ được , chổ chưa được của bạn , nhằm giúp học sinh rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn... b. Luyện đọc thầm Dựa vào SGK giáo viên giao nhiệm vu ï cụ thể cho học sinh nhằm định hướng việc đọc , hiểu Đọc câu , đoạn hay khổ thơ nào ? đọc để biết , hiểu , nhớ điều gì ?....Có đoạn văn ,thơ cần cho học sinh đọc thầm 2,3 lượt với thời gian nhanh dần và thực hiện nhiệm vụ , yêu cầu từ dễ đến khó , nhắm trao dồi kĩ năng đọc – khắc phục tình trạng học sinh đọc thầm một cách hình thức , giáo viên không nắm được kết quả đọc –hiểu của học sinh để sử lý trong quá trình dạy đọc . c. Luyện học thuộc lòng Ở những bài dạy có yêu cầu học thuộc lòng , giáo viên cần chú ý cho học sinh luyện đọc kĩ hơn bước đầu diễn cảm ; có thể ghi bảng một số từ làm “điểm tựa” cho học sinh dễ nhớ và đọc thuộc , sau đó xoá dần hết “từ điểm tựa” để học sinh tự nhớ và đọc thuộc toàn bộ ; hoặc tổ chức cuộc thi hya trò chơi luyện học thuộc lòng một cách nhẹ nhàng gây hứng thú cho học sinh ... 4. Ghi bảng Nội dung ghi bảng nói chung cần ngắn gọn , xúc tích đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm .Hình thức trình bày bảng cần mang tính thẩm mĩ , có tác dụng giáo dục cho học sinh .Việc ghi bảng cần được kết hợp nhịp nhàng với tiến trình dạy học nhắm đem lại hiệu quả trực quan tốt nhất . III. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC Có thể lựa chọn một số hình thức tổ chức - Hocï sinh hoạt động c ... û để biểu dương học sinh đọc tốt . *HS lần lượt tham gia chơi theo từng cặp .GV hướng dẫn HS trong lớp lắng nghe ,kiểm tra ,đánh giá và ghi điểm cho từng người .Kết thúc cuộc chơi ,GV nhận xét chung và biểu dương những học sinh đọc tốt . *Đối với các bài khác cũng hướng dận tương tự - Tự thuật 9Tiếng Việt 2 ,tập 1, tr. 7 HS A nêu nội dung ghi ở cột bên trái Họ và tên ; Nam, nữ ; Ngày sinh ...,HS B đọc tự thuật ở cột bên phải Bùi Thanh Hà ; nữ ; 23-4-1996.... -Bài Mục lục sách Tiếng Việt 2 , tập I , A nêu số thứ tự hoặc số trang ...,HS B đọc nội dung còn lại ở dòng mục lục có số thứ tự số trang ...HS B đọc nội dung còn lại ở dòng mục lục có số thứ tự số trang ...đó . -Bài Thời khoá biểu 9Tiếng Việt 2 ,tập 1 . A có thể nêu một trong hai yêu cầu sau cho HS B tìm đọc +Đọc thời khoá biểu 1 buổi sáng hoặc chiều trong 1 ngày .VD Thời khoá biểu sáng thứ tư ;thời khoá biể chiều thứ năm ,... +Đọc thời khoá biể tiết 1 ,hoặc tiết 2,...sáng hoặc chiều trong các ngày trong tuần ;thời khoá biểu tiết 2 buổi chiều của các ngày trong tuần ,... -Bài Thời gian biểu Tiếng Việt 2 ,tập I , A yêu cầu đọc thời gian biểu buổi sáng hoặc trưa ,chiều ,tối ,hoặc chỉ nêu thời gian VD Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ B phải tìm và đọc đúng theo nội dung bài . Bài Thông báo của thư viện vườn chim Tiếng Việt 2 tập 2 , A yêu cầu đọc giờ mở cửa hoặc S ách mới về ,thông báo Cấp thẻ mượn sách .HS B phải tìm và đọc đúng theo nội dung bài . -Bài Nội quy Đảo Khỉ Tiếng Việt 2 ,tập II,tr. 44HS A yêu cầu đọc điều 1hoặc điều 2,điều 3,điều 4 .HS B phải tìm và đọc đúng điều đó trong bài . -Bạn có biết ?Tiếng Việt II ,tập 2, A yêu cầu đọc thông tin về cây lâu năm nhất hoặc cây to nhất ,cây cao nhất ,cây gỗ thấp nhất ,cây đoàn kết nhất . HS B tìm và đọc đúng theo nội dung bài . ĐỌC ĐOẠN, ĐOÁN TÊN BÀI đích -Rèn kĩ năng đọc đúng và rõ ràng một đoạn văn trong các truyện kể đối với những bài tậïp đọc được dạy trong 2 tiết trong SGK Tiếng Việt 2. -Luyện kĩ năng nghe hiểu và 2nhớ tên truyện kể đã học . bị -Yêu cầu HS đọc ôn lại các bài tập đọc được học đầu tuần trong SGK Tiếng Việt 2 -Chia HS trong lớp thàng 4 nhóm 2 nhóm chơi 1 nhóm đọc đoạn văn ,1 nhóm đoán tên truyện –sau đó đổi lại ,2 nhóm làm trọng tài nghe và xác nhận kết quả dưới sự hỗ trợ của GV;nếu còn thời gian ,cho 2 nhóm nghe chơi tiếp 2 nhóm đã chơi sẽ làm trọng tài . tiến hành *GV nêu yêu cầu chơi -2 nhóm tham gia chơi ngồi đối diện với nhau -Nhóm đọc trước A được mở SGK Tiếng Việt 2 để lựa chọn đoạn văn trong số các truyện kể do giáo viên nêu ra và cử nguời đứng lên đọc cho nhóm B nghe để đoán tên truyện có đoạn văn do nhóm A đọc .Sau đó đến lượt nhóm B đọc đoạn văn ,nhóm A đoán tên truyện .Mỗi nhóm thực hiện 3 lần đọc và 3 lần đoán tên truyện -Khi đoán tên truyện ,cả nhóm không đươc mở SGK và nghe đọc hết doạn văn mới được đoán . -Hai nhóm còn lại làm trọng tài cổ vũ ,xác nhận kết quả hô Đúng hoặc Sai và ghi lại để tính điểm cho từng nhóm VD Đọc đoạn văn Đoán tên bài Nhóm A 1Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán .Mỗi khi cầm quyển sách , cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài ,rồi bỏ lúc tập viết ,câïu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu ,rồi lại viết nguệch ngoạc ,trông rất xấu . Nhóm B CÓ CÔNG MÀI SẮT , CÓ NGÀY NÊN KIM Nhóm B -Một lần khác ,chúng con đang đi dọc ở bờ sông tìm nước uống thì thấy lão Hỗ hung dữ đang rình sau bụi cây .Bạn con đã nhanh trí kéo con chạy như bay . -Bạn con thật thông minh và nhanh nhẹn .Nhưng cha vẫn còn lo. Nhóm A BẠN CỦA NAI NHỎ Nhóm A Tan học ,Tuấn đến trước mặt Hà ,gãi đầu ngượng nghịu -Tớ xin lỗi vì lúc nãy kéo bín tóc của bạn . Thầy giáo đã phê bình tớ .Thầy bảo phải đối xử tốt với bạn gái . Nhóm B BÍM TÓC ĐUÔI SAM Nhóm B Sáng hôm ấy ,cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực .Mai hồi hộp nhìn cô ,mhư cô chẳng nói gì .Mai buồn lắm .Thế là trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì . Nhóm A CHIÊC BÚT MỰC Nhóm A Bỗng một em gái dứng dậy ,tiến tới chỗ mẩu giấy ,nhặt lên rồi bỏ vào sọt rác .Xong xuôi em mới nói -Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo “Các bạn ơi !Hãy bỏ tôi vào sọt rác !” Cả lớp rộ lên thích thú .Buổi học hôm ấy vui quá ! Nhóm B MẢU GIẤY VỤN Nhóm B Bỗng có tiếng cô giáo -Bác nhẹ tay kẻo cháu đau .Cháu này là học sinh lớp tôi . Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ em ngồi dậy .Cô phủi đất cát lắm lem trên người Nam và đưa em về lớp . Nhóm A NGƯỜI MẸ HIỀN ĐỌC TRUYỆ THEO VAI đích -Rèn kĩ năng đọc đúng và rõ ràng lời người kể chuyện ;đọc đúng ngữ điệu lời nhân vật trong các truyện kể bài Tập đọc 2 tiết ,truyện vui bài Tập đọc 1 tiết ở SGK Tiếng Việt 2. -Luyện kĩ năng đọc thầm ; tập trung chú ý theo dõi người khác đọc để phối hợp nhịp nhàng khi đọc lời nhân vật trong truyện . bị -GVxác định câu chuyện sẽ thi đọc theo vai như đã nêu ở trên -Hướng dẫn HS các nhóm thi đọc theo vai mỗi nhóm có một HS đọc lời dẫn câu chuyện ,cácHS khác đọc lời từng nhân vật trong câu chuyện .Mỗi HS trong nhóm có 1 cuốn SGK Tiếng Việt 2 để thi đọc .-Cử đại diện 3 HS tham gia Ban giám khảo để theo dõi ,đánh giá xếp loại A,B Ctừng nhóm thi đọc Mỗi Ban giám khảo có 3 tấm bảng 1 tấm ghi chữ cái A ;một tấm ghi chữ cái B ; một tấm ghi chữ cái C . tiến hành *GV nêu yêu càu chơi -Từng nhóm thi đọc sẽ lần lượt lên đứng trước các bạn ,mõi em đọc đúng nội dung được phân công trong nhóm d0ọc lời dẫn chuyện ,lờinhân vật cụ thể . - Ban giám khảo nhận xét sau mỗi lần từng nhóm đọc bằng cách giơ bảng con có ghi A hoặêc B hoặc C .Tiêu chuẩn xếp loại các nhóm thi đọc như sau .Loại ANgắt nghỉ hơi đúng ,diễn tả ngữ điệu lời nói của từng nhân vật trong truyện ;cả nhóm phối hợp với nhau đọc một cách nhịp nhàng . .Loại BNgắt nghỉ hơi đúng ,diễn tả ngữ diệu lời nói của từng nhân vật trong truyện .Loại C Đọc lời dẫn câu chuyện và lời các nhân vật đều chưa rõ ràng , chưa rành mạch . *.Từng nhóm tham gia thi đọc truyện theo vai VDTruyện vui Mít làm thơ Tiếng Việt 2 ,tập I, tr. 18,19 -Phânvai nhóm 3 HSHS 1 đọc lời người dẫn chuyện ;HS 2 đọc lời thi sĩ Hoa Giấy ;HS 3 đọc lời nhân vật Mít . +HS 1 Ở thành phố Tí Hon ,/nổi tiếng nhất /là Mít .//Người ta gọi cậu như vậy /vì cậu chẳng biết gì .// Tuy thế , /dạo này/Mít lại ham học hỏi .//Một lần ,/ cậu đến thi sĩ Hoa Giấy /để học làmthơ .//Hoa Giấy hỏi // +HS 2-Cậu có biết /thế nào là vần thơ không ?// +HS 3Vần thơ là cái gì ? +HS 2 Hai từ có phần cuối giống nhau /thì gọi là vần.// Ví dụ vịt –thịt / cáo –gáo .//Bây giờ /cậu hãy tìm một từ vần với bé .// +HS 3-Phé !// +HS 1Mít đáp .// +HS 2 -Phé là gì ?//Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ .// _HS 3 Mình hiểu rồi .//Thật kỳ diệu!// +HS 1Mít kêu lên .// Về đến nhà ,Mít bắt tay ngay vào việc .//Cậu đi đi lại lại ,//vò đầu bứt tai.//Đến tối thì bài thơ hoàn thành .// BÀI HỌC KINH NGHIỆM 1. Để luyện kĩ năng đọc cho học sinh , trước hết giáo viên phải xác định được đặc điểm và trình độ học đó giáo viên có biện pháp rèn kĩ năng đọc riêng cho từng em . 2. Chuẩn bị thật kĩ bài dạy như tranh ảnh ,phiếu bài tập,... 3. Phân bố thời gian hợp lý để hoàn thành đặc trưng bộ môn luyện đọc thành tiếng -đọc hiểu văn bản . 4. Chọn nhiều hình thức hoạt động trong lớp phù hợp với khả năng hiện có của học sinh .Từ đó phát huy tối đa hoạt động của nỗi cá nhân .Giúp từng cá nhân đều tham gia ,hứng thú trong khi học tập. Người viết Nguyễn Thị Chậm xem lại có thể chèn vào giữa Để Không phải đến khi soạn một bài cụ thể chúng ta mới tiến hành tìm hiểu học sinh .Việc tìm hiểu học sinh là một quá trình lâu dài , đã được tiến hành trước đó .Để tiến hành dạy học tập đọc , chúng ta phải hiểu rõ học sinh của mình , đặc điểm và trình độ đọc của học sinh , các em đã có những kiến thức , kĩ năng đọc gì .Để luyện đọc hiểu , chúng ta cần nắm được học sinh của mình chưa hiểu , khó hiểu những từ ngữ nào , nội dung nào trong bài ...Sự hiểu biết nầy sẽ giúp chúng ta xác định tính vừa sức và kĩ năng dạy đọc .Chẳng hạn những lỗi phát âm lệch chuẩn của học sinh sẽ giúp giáo viên xác định được những từ ngữ trong bài cần luyện đọc đúng chính âm. Đồng thời với việc nắm trình độ đọc chung của cả lớp giáo,viên phải biết rằng mỗi học sinh là một cá thể hoá trong dạy học tập đọc .Giáo viên cần biết rõ giọng đọc của em nào có những lợi thế để đọc hay bài tập đọc nầy , những câu hỏi nào sẽ được những em nào thích thú và dễ dàng trả lời được , với những em nào yêu cầu như thế là quá khó ... Như vậy giáo viên để phân háo nội dung dạy học , tạo điều kiện cho việc phát triển năng lực đọc của tứng cá thể học sinh . PHÒNG GD- ĐT NÚI THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTRƯỜNG TH ĐINH BỘ LĨNH ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC * * * * * * *CHUYÊN ĐỀ LUYỆN TỪ VÀ CÂULỚP 2GV NGÔ THỊ HỒNG THU* GIỚI THIỆU VỀ MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU1. Mở rộng vốn từ và cung cấp cho HS một số hiểu biết sơ giản về từ loại từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối; từ chỉ hoạt động, trạng thái; từ chỉ đặc điểm, tính chất.2. Rèn luyện cho HS các kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu. Cụ thể- Đặt câu+ Các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? Và những bộ phận chính của các kiểu câu ấy.+ Những bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu?, Như thế nào?, Vì sao?, Để làm gì?- Dấu câu dấu chấm, dâu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu Bồi dưỡng cho HS thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu và thích học tiếng ViệtB - NỘI DUNG DẠY HỌC1. Số bài, thời lượng họcTrong cả năm học, HS được học 31 tiết Luyện từ và câu2. Nội dungVề từ vựng, bên cạnh vốn từ được cung cấp qua các bài tập đọc, ở phân môn Luyện từ và câu, HS được mở rộng vốn từ theo chủ điểm thông qua các bài tập thực từ loại, theo Chương trình Tiểu học mới, HS bước đầu rèn luyện cách dùng các từ chỉ sự vật danh tư, hoạt động, trạng thái động tư và đặc điểm, tính chất tính tư.Về câu, HS lần lượt làm quen với các kiểu câu trần thuật đơn cơ bản Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?, các bộ phận của câu trả lời các câu hỏi Ai?, Là gì?, Làm gì?, Khi nào?, Ở đâu?, Như thế nào?, Vì sao?, Để làm gì? và các dấu câu chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy.Tuy nhiên, ở lớp 2 không có bài học lí thuyết. Các kiến thức từ ngữ và ngữ pháp nói trên được thể hiện qua các bài tập thực Hình thức rèn luyệnSGK có nhiều hình thức bài tập để mở rộng vốn từ và rèn kĩ năng đặt câu cho HS, VD điền từ vào chỗ trống, xếp loại các từ, xếp ô chữ, chơi trò chơi về từ, đặt câu theo mẫu, nối từ thành câu, …C - BIỆN PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU1. Hướng dẫn HS làm bài tập- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập bằng câu hỏi, bằng lời giải thích.- GV giúp HS chữa một phần của bài tập làm mẫu một HS chữa mẫu trên bảng lớp hoặc cả lớp làm bài vào vở hay bảng con.- HS làm bài vào bảng con hoặc vào vở. GV uốn GV tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét về kết quả, rút ra những điểm ghi nhớ về tri Cung cấp cho HS một số tri thức sơ giản về từ, câu và dấu Mức độ tri thức cung cấp cho HS lớp 2- Về vốn từ Ngoài những từ được dạy qua các bài tập đọc, những thành ngữ được cung cấp qua các bài tập viết, HS được học một cách tương đối có hệ thống các từ ngữ theo chủ điểm, ví dụ+ Đơn vị thời gian ngày, tháng, năm, năm học …;+ Đơn vị hành chính xã, phường, huyện quận;+ Đồ dùng học tập;+ Đồ dùng trong nhà;+ Việc nhà;+ Họ hàng;+ Vật cung cấp tri thức- Về từ loại nhận ra và biết dùng các từ chỉ người, con vật, dồ vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm để đặt câu; bước đầu có ý niệm và biết viết hoa tên Về kiểu câu nhận ra và biết đặt các kiểu câu đơn Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?- Về dấu câu có ý thức và bước đầu biết đặt câu dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy vào đúng tri thức nói trên được cung cấp qua các bài tập. GV chỉ cần nêu những tổng kết ngắn như trong SGK, tránh giải thích dài dòng hoặc sa vào lí - QUY TRÌNH GIẢNG DẠY1. Kiểm tra bài cũ Yêu cầu HS giải các bài tập ở nhà hoặc nêu ngắn gọn những điều đã học ở tiết trước, cho ví dụ minh Dạy bài mới thiệu bài Dựa theo gợi ý trong dẫn làm bài tổ chức cho HS thực hiện từng bài tập trong SGK theo trình tự chung- Đọc và xác định yêu cầu của bài HS giải một phần bài tập làm HS làm bài tập theo hướng dẫn của chức trao đổi, nhận xét về kết quả. Rút ra những điểm ghi nhớ về kiến cố, dặn dò Chốt lại những kiến thức và kĩ năng cần năm vững ở bài luyện tập; nêu yêu cầu thực hành luyện tập ở nhà.* * * * * * * * * * * * * * * * * * Chuyên đề RÈN KĨ NĂNG ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 2Người thực hiện Đàm Thị NgânĐơn vị công tác Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám, Ân Thi, Hưng Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA DẠY TẬP ĐỌC LỚP 2 - Tập đọc là một phân môn thực hành. Nhiệm vụ quan trọng nhất của nó là hình thành năng lực đọc cho học sinh. Năng lực đọc được tạo nên từ bốn kỹ năng cũng là bốn yêu cầu về chất lượng của “đọc” đọc đúng, đọc nhanh đọc lưu loát, trôi chảy đọc có ý thức không hiểu được nội dung những điều mình đọc hay còn gọi là đọc hiểu và đọc diễn cảm. Bốn kỹ năng này được hình thành trong hai hình thức đọc Đọc thành tiếng và đọc thầm. Chúng được rèn luyện đồng thời và hỗ trợ lẫn nhau. Sự hoàn thiện một trong những kỹ năng này sẽ có tác động tích cực đến những kỹ năng Đọc đúng là tiền đề của đọc nhanh cũng như cho phép thông hiểu nội dung văn bản. Ngược lại nêu không hiểu điều đang đọc thì không thể đọc nhanh và diễn cảm được. Nhiều khi, khó mà nói được rạch ròi kỹ năng nào làm cơ sở cho kỹ năng nào, nhờ đọc đúng mà hiểu đúng, hay chính nhờ hiểu đúng mới đọc đúng. Vì vậy trong dạy đọc không thể xem nhẹ yếu tố Thông qua việc dạy đọc, làm cho học sinh thích đọc và thấy đó là một trong những con đường đặc biệt để tạo cho mình một cuộc sống trí tuệ đầy đủ và phát Đọc không thể tách rời khỏi những nội dung được đọc nên bên cạnh nhiệm vụ rèn kỹ năng đọc, phân môn tập đọc còn có nhiệm vụ+ Làm giàu kiến thức ngôn ngữ, đời sống và kiến thức văn học cho học sinh.+ Phát triển ngôn ngữ và tư duy cho học sinh.+ Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ cho học TRẠNG ĐỌC VÀ DẠY TẬP ĐỌC Ở TRƯỜNG HIỆN NAY- Việc dạy đọc bên cạnh những thành công còn có những hạn chế Học sinh chưa đọc được như ta mong muốn, đọc chưa đúng ở những chỗ ngắt nhịp vì các em chưa hiểu được nội dung câu thơ câu, văn nên các em ngắt nghỉ không đúng với nội dung biểu cảm của tác Học sinh chưa hiểu cách nói văn chương, các em thường ngắt giọng giữa từ ghép, các em chưa biết phân biệt chỗ nào cần lên giọng, chỗ nào cần xuống giọng. Khi đọc câu hỏi, giọng đọc các em còn đều đều chưa toát lên được nội dung câu hỏi. Khi đọc các câu hội thoại các em chưa phân biệt được giọng của nhân vật, giọng của tác Giáo viên tiểu học còn lúng túng các bước khi dạy tập đọc theo chương trình mới, vận dụng quy trình còn máy móc, dạy còn theo sách giáo viên, sách thiết kế bài soạn chứ không chú ý đến đặc thù của địa phương. - Cần đọc bài tập đọc như thế nào, làm thế nào để chữa lỗi phát âm cho học sinh, làm thế nào để các em đọc đúng, đọc nhanh hơn, diễn cảm hơn. Làm sao để phối hợp đọc thành tiếng và đọc hiểu,… Đó là những trăn trở của giáo viên trong mỗi giờ tập đọc. Từ thực trạng đó nên dẫn đến giờ dạy hiệu quả chưa cao mà trong chương trình chưa có hướng dẫn cụ thể, chưa đúc rút kinh nghiệm trong giảng XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TẬP ĐỌC LỚP 21- Xác định mục tiêu nội dung dạy học bài tập đọc- Xác định mục tiêu giờ học tức là xác định nội dung để viết mục I “Mục tiêu” trong giáo án. Chúng ta biết rằng mục tiêu của phân môn tập đọc là các kỹ năng đọc đúng, đọc nhanh, đọc hiểu và đọc diễn vậy, khi xác định mục tiêu giờ tập đọc ta phải chỉ ra được tốc độ, những nội dung luyện đọc đúng, đọc diễn cảm, đọc hiểu như thế Xác định nội dung dạy đọc càng cụ thể chi tiết bao nhiêu thì việc tiến hành giờ dạy càng có hiệu quả bấy nhiêu. Để xác định mục tiêu, nội dung dạy học chúng ta phải trả lời được Sau giờ học học sinh đạt được những gì? Cụ thể đó là trả lời các câu hỏi+ Học sinh cần đọc bài tập đọc trong thời gian bao lâu để xác định tốc độ đọc, luyện kỹ năng đọc nhanh.+ Những từ ngữ, câu nào học sinh luyện đọc thành tiếng, chúng cần được đọc lên như thế nào và vì sao lại chọn những từ ngữ, câu đó để luyện đọc.+ Toàn bài cần đọc với giọng điệu chúng như thế nào, tốc độ, cường độ, cao độ, trường độ ra sao.+ Những từ ngữ, câu nào cần dạy nghĩa và dạy nghĩa chúng ra sao? Những tình tiết nào của câu chuyện cần tìm hiểu và tìm hiểu chúng như thế nào?+ Nội dung chính của bài tập đọc là gì, ý nghĩa của bài văn, bài thơ, câu chuyện là gì? Học sinh được giáo dục điều gì sau khi đọc bài tập Rèn các kỹ năng đọc Đọc mẫu- Giáo viên phải có kỹ năng “đọc” thành ta đã biết chất lượng đọc của học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó vai trò hướng dẫn của giáo viên rất quan trọng. Kỹ năng đọc là mục đích cuối cùng chúng ta muốn có ở học sinh sau mỗi giờ học. Giáo viên phải tạo được cho mình kỹ năng đọc thành thục. Giáo viên phải biết cách xác định từ, câu quan trọng đến việc hiểu được nghĩa, ý, tình của văn bản. Giáo viên không thể hình thành ở học sinh kỹ năng gì mà bản thân mình không có, không thể gặt hái được những gì mà ta không có khả năng gieo trồng. Vì vậy, trong dạy học chúng ta không có quyền đòi hỏi học sinh làm những gì mà bản thân mình chưa làm được. Giáo viên không thể luyện cho học sinh đọc hay đọc diễn cảm mà bản thân mình chưa xác định được bài văn cần đọc với giọng điệu như thế nào. Khi dạy học không có hiệu quả, nhiều giáo viên đổ lỗi cho phương pháp mà không biết rằng “Phương pháp chỉ là hình thức của sự tự vận động bên trong của chính nội dung”.Một trong các phương pháp dạy học quan trọng nhất ở Tiểu học là phương pháp luyện theo mẫu. Vì vậy, không biết làm mẫu thì không thể tiến hành giờ dạy. Do đó, khi soạn bài, giáo viên phải xác định được những kỹ năng đọc cần có và luyện tập cho mình thành thục những kỹ năng này. Khi soạn bài, giáo viên phải tự làm trước những gì mà học sinh phải làm trên lớp Đọc thành tiếng, giải nghĩa từ, trả lời những câu hỏi về nội dung Giáo viên có sự hiểu biết về chương trình SGK và các tài liệu dạy Giáo viên phải tìm hiểu vốn “đọc” của học sinh, đặc điểm, trình độ của học sinh. Việc tìm hiểu học sinh là một quá trình lâu dài đã được tiến hành trước đó. 2Để tiến hành dạy học tập đọc, chúng ta phải hiểu rõ học sinh của mình, đặc điểm, trình độ của học sinh, các em đã có những kiến thức kỹ năng đọc gì, cụ thể chúng ta phải biết rõ học sinh của mình có hứng thú với những bài tập đọc nào, phát âm có gì sai chuẩn, khó phát âm, những từ ngữ nào, câu nào trong bài khó đọc đúng, đọc hay. Để luyện đọc hiểu, chúng ta cần nắm được học sinh của mình chưa hiểu, khó hiểu những từ ngữ nào, nội dung nào trong bài… Sự hiểu biết này sẽ giúp chúng ta xác định tính vừa sức, tính mức độ của nội dung và kỹ năng dạy đọc. Chẳng hạn, những lỗi phát âm lệch chuẩn của học sinh giúp giáo viên xác định được những từ ngữ trong bài cần luyện đọc đúng chính Đọc thành tiếngGiáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị tâm thế để đọc. Khi ngồi đọc cần ngồi ngay ngắn, khoảng cách từ mắt đến sách nên nằm trong khoảng 30-35cm, cổ và đầu thẳng, phải thở sâu và thở ra chậm để lấy hơi. Ở lớp khi được cô giáo gọi đọc, học sinh phải bình tĩnh, tự tin không hấp tấp đọc khi nói về việc rèn đọc đúng cần nói về tiêu chí cường độ và tư thế khi đọc, tức là rèn đọc to. Trong hoạt động giao tiếp, khi đọc thành tiếng người đọc một lúc đóng hai vai Một vai - và mặt này thường được nhấn mạnh - là người tiếp nhận thông tin, bằng chữ viết, vai thứ hai là người trung gian để truyền thông tin, đưa văn bản viết đến người nghe. Khi giữ vai thứ hai này, người đọc đã thực hiện việc tái sản sinh văn bản. Vì vậy khi đọc thành tiếng người đọc có thể đọc cho mình hoặc cho người khác hoặc cho cả hai. Đọc cùng với phát biểu trong lớp là hai hình thức giao tiếp trước đám đông đầu tiên của trẻ em nên giáo viên phải coi trọng khâu chuẩn bị để đảm bảo sự thành công tạo cho các em sự tự tin cần thiết. Khi đọc thành tiếng các em phải tính đến người nghe. Giáo viên cần cho các em hiểu rằng các em đọc không phải chỉ để cho mình cô giáo mà để cho tất cả các bạn cùng nghe nên cần đọc đủ lớn cho tất cả những người này nghe rõ. Nhưng như thế hoàn toàn không có nghĩa là đọc quá to hoặc gào lên. Để luyện cho học sinh đọc quá nhỏ “lý nhí” giáo viên cần tập cho các em đọc to chừng nào bạn ở xa nhất trong lớp nghe thấy mới thôi. Giáo viên nên cho học sinh đứng lên bảng để đối diện với những người nghe tư thế đứng đọc phải vừa đàng hoàng, vừa thoải mái, 2 vai phải được mở rộng và cân bằng hai Luyện đọc đúng- Đọc đúng là sự tái hiện mặt âm thanh của bài đọc một cách chính xác, không có lỗi. Đọc đúng là không đọc thừa, không sót từng âm, vần, tiếng. Đọc đúng phải thể hiện đúng hệ thống ngữ âm chuẩn, tức là đọc đúng chính âm. Nói cách khác là không đọc theo cách phát âm địa phương lệch chuẩn. Đọc đúng bao gồm việc đọc đúng các âm thanh đúng các âm vị, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ đọc đúng ngữ điệu .- Luyện đọc đúng phải rèn cho học sinh thể hiện chính xác các âm vị Tiếng việt.+ Đọc đúng các phụ âm đầu s/x, tr/ch+ Đọc đúng các chính âm Có ý thức phân biệt để không đọc “nhanh” thành “nhăn”, “huệ” thành “hệu”.+ Đọc đúng các âm cuối+ Đọc đúng các thanh có các lỗi phát âm địa phương như lẫn thanh ~ và thanh sắc / VD Không đọc Dũng thành Dúng.+ Đọc đúng bao gồm cả đúng tiết tấu, ngắt hơi, ngữ điệu câu, cần phải dựa vào nghĩa, vào quan hệ ngữ pháp giữa các tiếng từ để ngắt hơi cho đúng. Khi đọc không 3được tách một từ làm hai. VD không đọc Ông già bẻ gẫy từng chiếc một/cách dễ dàng.+ Không tách từ chỉ loại với danh từ mà nó đi kèmVí dụ không đọc - Em cầm tờ/lịch cũNgày hôm qua đâu rồi+ Không tách quan hệ từ “là” với danh từ đi sau nó, ví dụ không đọc - Mẹ là/ngọn gió của con suốt đời- Việc ngắt hơi phải phù hợp với các dấu câu Ngắt hơi khi gặp dấu phẩy, nghỉ hơi khi gặp dấu chấm với dấu chấm nghỉ hơi 1 quãng bằng khoảng thời gian đọc 1 chữ, ngắt hơi ở dấu phẩy bằng nửa quãng nghỉ hơi sau dấu chấm. Đọc đúng các ngữ điệu câu Lên giọng ở cuối câu hỏi, xuống giọng ở cuối câu kể, thay đổi giọng cho phù hợp với tình cảm diễn đạt trong câu cảm, với câu cầu khiến cần nhấn giọng phù hợp để thấy rõ các nội dung cầu khiến khác nhau. Ngoài ra còn phải hạ giọng khi đọc bộ phận giải thích của câu Như vậy đọc đúng đã bao gồm một số tiêu chuẩn của đọc diễn Trình tự luyện đọc đúng Trước khi lên lớp giáo viên phải dự tính để ngăn ngừa các lỗi khi đọc. Tuỳ đối tượng học sinh, giáo viên xác định các lỗi phát âm mà học sinh địa phương dễ mắc phải để định ra các tiếng, từ, cụm từ, câu khó để luyện đọc Khi muốn luyện đọc 1 từ nào đó, đầu tiên giáo viên đọc mẫu trước rồi cho cả lớp đọc đồng thanh, cuối cùng cho các em đọc cá nhân các tiếng, từ khó này. Với những câu mà giáo viên dự tính sẽ có nhiều em đọc sai phách câu, GV cũng tiến hành như vậy, cuối cùng mới luyện đọc hoàn chỉnh cả đoạn Luyện đọc nhanh Đọc nhanh là nói đến phẩm chất đọc về mặt tốc độ, là việc đọc không ê, a ngắc ngứ, vấn đề tốc độ đọc chỉ đặt ra sau khi đã đọc đúng. Đọc nhanh chỉ thực sự có ích khi có không tách rời việc hiểu rõ điều được đọc. Khi đọc cho người khác nghe thì người đọc phải xác định tốc độ nhanh nhưng để cho người nghe hiểu kịp thời. Vì vậy đọc nhanh không phải là đọc liến thoắng. Tốc độ chấp nhận được của đọc nhanh khi đọc thành tiếng trùng với tốc độ của lời nói.+ Biện pháp luyện đọc nhanh Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm chủ tốc độ đọc bằng cách đọc mẫu để học sinh đọc theo tốc độ đã định. Đơn vị để đọc nhanh là cụm từ, câu, đoạn, bài. Giáo viên điều chỉnh tốc độ đọc bằng cách giữ nhịp đọc. Ngoài ra còn có biện pháp đọc nối tiếp trên lớp, đọc thầm có sự kiểm tra của giáo viên của bạn để điều chỉnh tốc độ đọc bằng cách chọn sẵn bài có tiếng cho trước và dự tính sẽ đọc trong bao nhiêu phút. Định tốc độ đọc như thế nào còn phụ thuộc vào độ khó của bài Luyện cho học sinh làm chủ tia mắt khi đọcTrước hết phải luyện cho học sinh không bỏ sót tiếng, không thêm tiếng không lạc sinh lớp 2 khi đọc có em còn bỏ sót tiếng hoặc lạc giọng. Vì các em này chưa làm chủ được tia mắt. Với những học sinh này giáo viên phải quay lại với việc sử dụng que trỏ hoặc thước đặt dưới từng dòng kẻ để Dạy cho học sinh đọc đúng ngữ điệu, ngắt giọng đúngTrong giờ dạy tập đọc giáo viên phải hướng dẫn đến giáo dục cho học sinh yêu Tiếng việt bằng cách nêu bật sức mạnh biểu đạt của Tiếng việt, sự giàu đẹp của âm thanh, sự phong phú của ngữ đ con suốt đời Sự chăm sóc, tình thương của mẹ theo con suốt củ cuộc đời. Mẹ đối với con lúc nào cũng mát như ngọn gió Mẹ là người nuôi dưỡng chăm sóc con từ nhỏ đến Đọc thầm Cũng như khi ngồi đọc vì ít khi đứng đọc thành tiếng, tư thế ngồi đọc thầm phải ngay ngắn khoảng cách giữa mắt và sách Kỹ năng đọc thầm phải được chuyển dần từ ngoài vào trong, từ đọc to → đọc nhỏ → đọc mấp máy môi không thành tiếng → đọc hoàn toàn bằng mắt, không mấp máy môi đọc thầm giai đoạn cuối lại gồm 2 bước Di chuyển mắt theo que trỏ hoặc 5ngón tay rồi đến chỉ có măt di chuyển. Giáo viên phải tổ chức quá trình chuyển từ ngoài vào trong kiểm soát quá trình đọc thầm của học sinh bằng cách quy định thời gian đọc thầm cho từng đoạn và Hiệu quả của đọc thầm được đo bằng khả năng thông hiểu nội dung văn bản đọc. Do đó dạy đọc thầm chính là dạy đọc có ý thức đọc hiểu. Kết quả của đọc thầm phải giúp học sinh hiểu nghĩa của từ, cụm từ, câu, đoạn, bài. Tức là toàn bộ những gì được đọc. Như tâm lý ngôn ngữ học đã chỉ ra để hiểu và nhớ những gì được đọc người đọc không phải xem tất cả các chữ đều quan trọng như nhau mà có thể và cần sàng lọc để giữ lại những từ “chìa khoa” những nhóm từ mang ý nghĩa cơ bản. Đó là những từ để giúp ta hiểu được nội dung của bài. Trong những bài khoa văn chương đó là những từ dùng “đắt” tạo nên giá trị nghệ thuật của từ có tín hiệu nghệ thuật. Đó là những từ giàu màu sắc biểu cảm như các từ láy, những từ đa nghĩa, những từ mang nghĩa bóng, có sự chuyển nghĩa văn đó cần hướng dẫn học sinh đến việc phát hiện ra những câu quan trọng của bài. Những câu nêu ý nghĩa chung của CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG GIỜ TẬP ĐỌC LỚP 2A. Kiểm tra bài cũ*Mục đích Kiểm tra và củng cố việc đọc thành tiếng và đọc hiểu nội dung bài đã học.*Hình thức thực hiện- Kiểm tra đọc thành tiếng+ Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài đã học.+ Yêu cầu thực hiện một bài tập đọc thành tiếng Nhận xét giọng đọc, ngữ điệu của đoạn vừa Kiểm tra đọc hiểu Yêu cầu thực hiện một bài tập đọc hiểu về nội dung đoạn bài vừa đọc.*Thời gian kiểm tra tiến hành từ 3 - 5 phút. Số lượng kiểm tra có thể từ 2-3học Bài mới1- Giới thiệu thiệu bài Có thể dùng tranh ảnh, đặt câu hỏi nêu vấn đề để gây hứng thụ tạo nhu cầu đọc bài ở học sinh không nên nói hết nội dung bài trong phần giới thiệu vì sẽ áp đặt nội dung trước cho học sinh trong khi lẽ ra nó là cái đích mà học sinh cần khám phá ra Luyện đọca Đọc mẫu*Yêu cầu Đưa ra mẫu về đọc thành tiếng. Đây chính là cái đích, mẫu hình kỹ năng đọc mà học sinh cần đạt được. Đồng thời giáo viên dùng giọng đọc mẫu cho học sinh có một biểu tượng ban đầu về nội dung văn bản. Lúc này đọc mẫu lại là phương tiện cho học sinh bước đầu làm quen với văn bản để chiếm lĩnh nội dung của nó. Bước đọc mẫu rất quan trọng vì cách tiếp xúc trực tiếp ấn tượng đầu tiên rất quan trọng. Nó quyết định việc học sinh yêu thích hay không yêu thích văn bản được đọc. Yêu cầu đọc mẫu phải đảm bảo chất lượng, đọc đúng chuẩn Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy, đọc đủ lớn, nhanh vừa phải và diễn đọc mẫu giáo viên cầm sách theo đúng quy cách. Giáo viên phải ổn định trật tư, tạo cho học sinh tâm thế hứng thú nghe đọc và yêu cầu học sinh đọc thầm theo để theo dõi bài đọc. Khi đọc giáo viên đứng ở vị trí bao quát được cả khi đọc, giáo viên cần thỉnh thoảng nhìn lên học sinh để tạo được sự giao cảm, thu hút học sinh. Mặc dù vậy, việc hướng vào người nghe trong khi đọc không được làm bài đọc bị gián đoạn muốn thế, ở nhà giáo viên phải đọc kỹ bài nhiều lần. b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từb1/ Đọc từng câu - Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài có thể đọc khoảng 2 lượt bài.- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS- Luyện phát âm từ khó, dễ Đọc từng đoạn trước lớp- GV chia đoạn- Gọi 1 nhóm đọc trước lớp mỗi em 1 đoạn, kết hợp HD đọc các câu khó HD ngắt giọng và HD thể hiện tình cảm qua giọng đọc phần này có thể xử lý qua 1 – 2 lượt HS đọc.- Gọi tiếp nhóm khác đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới, từ khó bằng các hình thức Tìm từ mới, giải thích từ mới, tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đặt câu với từ mới, b3/ Đọc từng đoạn trong nhóm- Lần lượt từng HS trong nhóm bàn, tổ, đọc, HS khác trong nhóm lắng GV nên có quy ước với HS để tiện theo Thi đọc giữa các nhóm Lưu ý Với lớp 3 bước này chuyển xuống phần luyện đọc lại- Các nhóm thi đọc ĐT, CN, từng đoạn, cả bài. GV cần tạo điều kiện để nhiều HS được tham gia đọc. Bố trí HS có trình độ tương đương thi với nhau. Có thể tổ chức trò chơi luyện đọc đọc tiếp sức, truyền điện, theo vai, - Lớp lắng nghe và nhận Lớp đọc ĐT1- 2 đoạn hoặc cả bài với những văn bản không đọc được ĐT thì bỏ bước này 3- Hướng dẫn tìm hiểu bàiGV hướng dẫn HS đọc thành tiếng hoặc đọc thầm từng đoạn và tìm hiểu bài dựa theo các câu hỏi trong SGK.* Lưu ý- Khi Y/c HS đọc thành tiếng cần kết hợp y/c HS cả lớp cùng đọc thầm để theo Trước khi y/c HS đọc thầm, cần giao nhiệm vụ đặt câu hỏi cho HS. - GV có thể chẻ nhỏ các câu hỏi trong SGK, hoặc thêm câu hỏi dẫn dắt, gợi mở giúp HS dễ trả lời Luyện đọc lại / Học thuộc lòng nếu SGK yêu cầu- Luyện đọc lại được thực hiện sau khi HS đã nắm được nội dung bài Hình thức tổ chức Thi đọc giữa các cá nhân7- Y/c của bước này Luyện cho HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức và bước đầu có ý thức đọc diễn cảm đối với HS khá giỏi. Mặc dù chương trình lớp 2 không đặt y/c dạy HS đọc diễn cảm nhưng GV vẫn cần HD HS đọc thể hiện đúng ND bài ở bước Trình tự thực hiện+ GV đọc mẫu+ GV lưu ý HS về giọng điệu của từng nhân vật hoặc của toàn bộ đoạn văn, bài văn.+ Tổ chức cho Hs thi đọc CN, đọc phân vai và uốn nắn cách đọc cho HS.+ Lớp và GV nhận xét, bình chọn CN và nhóm đọc tốt, đọc hay.+ Gv hướng dẫn HS học thuộc lòng nếu SGK yêu cầu.5- Củng cố, dặn dò - Lưu ý HS về nội dung bài, về cách Nhận xét về giờ Dặn HS những việc cần làm ở Một số lưu ý1. Nội dung của bài tập đọc có thể ghi lên bảng lớp vào cuối phần tìm hiểu bài hoặc ở phần củng cố bài. Nhưng đối với lớp 3, ở những bài tập đọc 2 tiết bao gồm cả tiết kể chuyện thì Gv chỉ nên ghi ý nghĩa câu chuyện vào phần củng cố, sau khi HS đã được nghe và kể lại câu Các bài tập đọc dạy trong 2 tiết có thể phân bổ thời gian theo 1 trong 2 cách sau- Cách 1 cuốn chiếu, cắt ngang + Tiết 1 dạy từ đầu đến hết phần luyện đọc.+ Tiết 2 dạy từ phần tìm hiểu bài, luyện đọc lại và củng cố, dặn dò. - Cách 2 bổ dọc Mỗi tiết luyện đọc và tìm hiểu nội dung một nửa bài tập theo cấu trúc bài tập đọc hoặc đặc điểm tình hình của lớp mà GV lựa chọn cách dạy thích Đối với lớp 2 thường dạy theo cách 2 để các em dễ nắm bắt từng nội dung nhỏ từng đoạn. Còn đối với lớp 3, do có thêm 15 phút kể chuyện ở cuối nên thường dạy theo cách1, nhưng có thể dạy theo kiểu bổ dọc bằng cách kết hợp luyện đọc và tìm hiểu từng đoạn mộtVD bài Trận bóng dưới lòng đường Tuần 73. Trình bày bảngTập đọcTên bàiLuyện đọcGhi từ, cụm từ, câu, đoạn ngắn hoặc khổ thơ cần HD đọcTìm hiểu bàiGhi từ ngữ hoặc chi tiết nổi bật cần nhớ; ý chính của đoạn, khổ thơ, bài, 4. Tốc độ đọc cần đạtTHỜI ĐIỂM GHKI CHKI GHKII CHKIILỚP 2 Khoảng 35 tiếng /phút 40 tiếng/phút 45 tiếng/phút 50 tiếng/phútLỚP 3 55 tiếng /phút 60 tiếng/phút 65 tiếng/phút 70 tiếng/phút8V - THC NGHIM1/ Mc ớch thc nghimChỳng tụi t chc thc nghim bng cỏch a ra mt s ý kin xut ca mỡnh mt bi hc c th v t chc dy Tiu hc nhm ỏnh giỏ tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp ó c xut trong lun i tng a bn thi gian thc nghimThc nghim vo tun 11, bi Cõy xoi ca ụng em. Lp 2A trng Tiu hc Hong Hoa Thỏm3/ Ni dung thc nghim- Son giỏo ỏn- Tin hnh dy thc nghim- Bi dy Cõy xoi ca ụng em- Phiu ỏnh giỏ tit dy 1 titDo ban giỏm kho ỏnh giỏ theo thang im 20/20 4/ Kt qu thc nghimSau khi kim tra kt qu hc tp ca hc sinh lp thc nghim v lp i chng trờn chỳng tụi nhn thy+ lp i chng Hot ng chớnh l giỏo viờn truyn th tri thc v a ra mt h thng cỏc cõu hi yờu cu hc sinh a vo ng liu v kt qu phõn tớch ca sỏch giỏo khoa tr li. Vỡ vy hc sinh tham gia hot ng hc tp mt cỏch th ng, mỏy múc v ch tp trung vo nhúm hc sinh khỏ gii v rốn luyn k nng c cho hc sinh cũn hn ch nờn hiu qu c cha cao+ lp thc nghim Mc hot ng tớch cc ca hc sinh trong gi hc c biu hin khỏ rừ rng. Bng vic s dng cỏc phng phỏp v hỡnh thc t chc lp hc linh hot ly hc sinh lm trung tõm, trong gi hc hu ht hc sinh c tham gia quỏ trỡnh chim lnh tri thc v rốn luyn k nng. Hc sinh nhỳt nhỏt, hc sinh yu c chỳ ý mt cỏch ỳng mc, khuyn khớch, ng viờn kp thi. Vỡ vy, kt qu hc tp, rốn luyn c nõng cao. Trong gi thc nghim khụng cú hin tng lm vic riờng cỏc em u b cun hỳt vo cỏc hot ng hc tp. Qua ú chỳng ta thy rừ s khỏc bit gia hai lp thc nghim v i N MINH HA CHUYấN RẩN K NNG C CHO HC SINH LP 2Caõy xoaứi cuỷa oõng em Ngời thực hiện Đàm Thị Ngân Tổ 2 - 3 Trờng Tiểu học Hoàng Hoa Thám - Ân Thi Hng Yên Ngày giảng 29/10/2013 Cõy xoi ca ụng em9I. MỤC TIÊU - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm dãi. - Nắm được nghĩa của các từ mới lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy,…- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài Tả cây xoài do ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất. Trả lời được CH 1, 2, 3.- HS khá – giỏi trả lời được CH CHUẨN BỊ- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK - Tranh ảnh về quả xoài - Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhA - Kiểm tra bài cũ- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài “Bà cháu”- Gọi lần lượt 3 học sinh lên đọc bài,. trả lời câu Lớp theo dõi nhận xét- Đoạn 1, 2 Gọi 1 học sinh đọc - Học sinh 1 lên bảng đọc bài- Hỏi Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em như thế nào?- Sau khi bà mất, hai anh em sống giàu sang và sung sướng- Giáo viên nhận xét - Học sinh khác nhận xét bạn- Đoạn 3, 4 gọi 1 học sinh đọc - Học sinh 2 đọc đoạn 3, 4- Hỏi Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà không thấy vui sướng?- Vì thiếu vắng bà “Vàng bạc châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà”- Giáo viên nhận xét - Học sinh khác nhận xét bạnHỏi cả lớp Câu chuyện khuyến chúng ta điều gì?- 1 HS trả lời Tình cảm là thứ của cải quý nhất- Giáo viên nhận xét ghi điểm cho học sinhB - Bài mới1/ Giới thiệu bài- Yêu cầu học sinh quan sát trong SGK - Học sinh quan sát tranhHỏi Bức tranh vẽ gì? - Vẽ cây xoài và hai mẹ con bạn Giáo viên giới thiệu Xoài là một loại hoa quả rất thơm và ngon. Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc điểm và giá trị khác nhau. Với 2 mẹ con bạn nhỏ thì cây xoài còn có ý nghĩa gì nữa, chúng ta cùng học bài “Cây xoài của ông em” để hiểu thêm về điều Ghi tên bài lên bảng - 2 học sinh đọc lại tên bài2/ Luyện đọc Đọc mẫu- Giáo viên Bài này các em cần đọc với giọng tả và kể nhẹ nhàng, chậm tình Các em theo dõi cô đọc bài- Giáo viên đọc mẫu 1 lần- Theo dõi giáo viên đọc Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từa/ Đọc từng câu- Mỗi em đọc một câu, bạn bào đọc đầu tiên phải đọc cả tên Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài- Hỏi Trong khi đọc bài ai phát hiện được những từ nào khó phát âm?- Lẫm chẫm, nở trắng cành, lúc lỉu, xoài, bày lên, màu sắc , trảy, - Giáo viên ghi những từ khó lên bảng- Giáo viên đọc mẫu những từ khó hoặc gọi HS giỏi đọc rồi gọi 1 số em luyện Học sinh yếu luyện phát âm, lớp đọc nhẩm - Đọc đồng Qua phần luyện đọc từng cầu các em đã đọc và phát âm từ khó rất tốt. Bây giờ ta chuyển sang phần luyện đọc Đọc từng đoạn trước lớp- Bài này được chia làm 3 đoạn- Đoạn 1 từ đầu đến bày lên bàn thờ ông- Đoạn 2 từ Xoài thanh ca đến màu sắc đẹp, quả lại Đoạn 3 là phần còn lại* Đọc lượt 1+ Giáo viên giới thiệu các câu cần luyện đọc đã chép sẵn trên bảng phụ yêu cầu học sinh tìm cách HS1Tìm cách đọc và luyện đọc các câuMùa xoài nào / mẹ em cũng chọn những quả chín vàng / và to nhất bày lên bàn thờ ông //- HS3 Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây quả ông em trồng, kèm với xôi nếp hương / thì đối với em / không thứ quà gì ngon bằng //- Gọi 1 học sinh đọc các từ chú giải trong SGK- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo* Đọc lượt 2 Bây giờ các em hãy chú ý để nghe bạn đọc tiếp- 3HS khác nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài. Lớp lắng nghe để nhận xét cách đọc của HS 1 Em hãy đọc lại câu đầu của đoạn văn- HS 1 đọc lại- Em hiểu thế nào là lẫm chẫm? - Lẫm chẫm dáng trẻ bước đi chưa vững=> GV đưa hình ảnh về lẫm chẫm- Em hãy đặt cho cô 1 câu văn có từ lẫm chẫm?- Em bé bước đi lẫm HS 2 Đoạn văn em vừa đọc cho biết xoài có vị ngọt như thế nào?- HS 2 Vị ngọt đậm đà- Em hiểu thế nào là đậm đà? - Có vị ngọt đậm11- HS 3 Trong đoạn văn em vừa đọc có từ mới nào chúng ta cần hiểu nghĩa?- Từ trảy- Em có biết trảy là gì không ? - là hái, trẩy=> Đưa hình ảnh trảy còn gọi là hái, trẩy, ngắt quả ở trên cây xuống để ăn* Đọc lượt 3 - 3 HS khá – giỏi đọc 3 đoạn- HS2 Trong bài đọc kể về những loại xoài nào?Xoài cát, xoài thanh ca, xoài tượng=> Đưa hình ảnh về các loại xoài nàyGiải nghĩa thêm+ Xoài thanh ca Trái rất sai, có vị ngọt thanh hơi chua, thịt màu vàng và hơi nhiều xơ.+ Xoài tượng Trái rất lớn. Mỗi quả chừng nửa kg, vỏ khi chín có màu vàng ửng. Khi ăn sống giòn và có vị chua nhẹ.+ Xoài cát Có hình thuôn dài, có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà. Thịt chắc, mịn và ít xơ. Khi chín vỏ màu vàng nhạt, thịt quả màu vàng tươi- HS3 Bạn nhỏ thích ăn xoài cát kèm với gì nhỉ?- Xôi nếp hươngGV giải thích+ Xôi nếp hương Xôi nấu từ 1 loại gạo nếp hương, có mùi rất thơm.* Đọc lượt 4 - 3 HS đọc lượt 4c/ Đọc từng đoạn trong nhóm- Yêu cầu HS đọc theo cặp. Nói tiếp nhau đọc 2 lượt bài- Giáo viên theo dõi các nhóm HS luyện đọc theo cặpd/ Thi đọc giữa các nhóm cho các nhóm thi đọc cá nhân, thi đọc nối GV nhận xét chung- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân đoạn 1 2 lượt HS thi- Lớp nhận xét – bình chọn bạn đọc đúng, đọc hay nhấte/ Cả lớp đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh cả bàiQua phần luyện đọc cô thấy lớp ta bạn nào cũng đọc rất tốt. Biết ngắt nghỉ đúng chỗ. Để biết loại xoài này có đặc điểm gì, tình cảm thương yêu, lòng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất như thế nào, ta chuyển sang phần tìm hiểu Hướng dẫn tìm hiểu bài- Học sinh đọc thầm đoạn 1 - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm theoHỏi Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?- Xoài cátH Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy cây xoài cất rất đẹp?- Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to đu đưa theo gióH Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thơ ông?- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồng cây cho con cháu có quả Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng - Vì ông đã mất12nhớ ông?- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2H Quả xoài cát chín có mùi vị, màu sắc như thế nào?- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp- Gọi học sinh đọc đoạn 3 - Học sinh đọc đoạn 3-Thảo luận nhóm đôi và tìm đáp án đúng cho câu hỏiTại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quà ngon nhất?A. Quả xoài to, màu sắc Quả xoài có vị ngọt đậm Xoài cát vón đã thơm ngon, cây xoài lại gắn với kỷ niệm về người ông đã HS thảo luận theo cặp trong vòng 1 Đại diện cặp nêu kết quả trước Lớp nhận xét GV KL chung4/ Luyện đọc lại- GV đọc mẫu lần 2- Lưu ý HS Bài này các em cần đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm dãi và tình cảm- Giáo viên nhận xét ghi điểm- 2 HS thi đọc đoạn 2 1 lượt - 2 HS thi đọc cá nhân đoạn 2 và 3 1lượt - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc Củng cố dặn dòH Bài văn nói lên điều gì? - Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mấtH Qua bài văn này con học tập được điều gì?- Phải luôn nhớ và biết ơn những người đã mang lại cho mình những điều tốt Nhận xét tiết học - Lắng nghe- Dặn dò VN Đọc lại bài, xem trước bài Sự tích cây vú sữa13 Ngày đăng 30/03/2021, 1807 - Luyện đọc từng câu kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ ngữ - Luyện đọc đoạn, bài C, Hướng dẫn tìm hiểu bài - Hs đọc thầm và tìm hiểu bài dựa theo câu hỏi trong sgk D, Hs đọc lại/ học thuộc l[r] 1PHÒNG GD- ĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG TH ĐINH BỘ LĨNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC ************ CHUYÊN ĐỀ TẬP ĐỌC LỚP Năm học 2010- 2011 GV NGÔ THỊ HỒNG THU 2 A MỤC TIÊU MÔN TIẾNG VIỆT 2 Môn Tiếng Việt yêu cầu hình thành và phát triển hs kĩ sử dụng tiếng Việt nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp các môi trường hoạt động lứa tuổi Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư Cung cấp cho hs số kiến thức sơ giãn Tiếng Việt và hiểu biết sơ giản xã hội, tự nhiên người, văn hóa, văn học Việt Nam và nước ngoài Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sáng, giàu đẹp Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách người Việt Nam xã hội chủ nghĩa Môn Tiếng Việt bao trùm nhiều phân môn, bây ta vào cụ thể phân môn Tập đọc 2 đích yêu cầu phân môn Tập đọc 2 triển các kĩ đọc,nghe và nói cho học sinh ,cụ thể là a, Đọc thành tiếng -Phát âm đúng -Ngắt nghỉ hợp lí -Tốc độ đọc vừa phải không ê a hay ngắt ngứ, đạt yêu cầu theo giai đoạn sau Giai đoạn Giữa HKI Cuối HKI Giữa HKII Cuối HKII Tốc độ Khoảng Khoảng Khoảng Khoảng 35 tiếng/phút 40 tiếng/phút 45 tiếng/phút 50 tiếng/phút b,Đọc thầm và hiểu nội dung -Biết đọc không thành tiếng, không mấp máy môi -Hiểu nghĩa các từ ngữ văn cảnh bài đọc; nắm nội dung câu, đoạn bài đã học c,Nghe -Nghe và nắm cách đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn,bài -Nghe hiểu các câu hỏi và yêu cầu thầy, cô -Nghe hiểu và có khả nhận xét ý kiến bạn d,.Nói -Biết cách trao đổi với các bạn nhóm học tập bài đọc -Biết cách trả lời các câu hỏi bài đọc dồi vốn Tiếng Việt, vốn văn họa, phát triển tư duy, mở rộng hiểu biết học sinh sống, cụ thể -Làm giàu và tích cực hoá vốn từ, vốn diễn đạt 3 -Bồi dưỡng vốn văn học ban đầu, mở rộng hiểu biết sống, hình thành số kĩ phục vụ cho đời sống và việc học tập thân khai lí lịch đơn giản, đọc thời khoá biểu, tra và lập mục lục sách, nhận và gọi điện thoại,… -Phát triển số thao tác tư bảnphân tích, tổng hợp, phán đoán,…. dưỡng tư tưởng tình cảm và tâm hồn lành mạnh, sáng; tình yêu cái đẹp, cái thiện và thái độ ứng xử đúng mực sống; hứng thú đọc sách và yêu Tiếng Việt, cụ thể -Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng, biết ơn và trách nhiệm ông bà,cha mẹ, thầy cô; yêu trường lớp; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; vị tha, nhân hậu -Xây dựng ý thức và lực thực phép xã giao tối thiểu -Từ mẩu chuyện, bài văn, bài thơ hấp dẫn SGK, hình thành lòng ham muốn đọc sách, khả cảm thụ văn văn học, cảm thụ vẻ đẹp tiếng Việt và tình yêu tiếng Việt II Nội dung dạy học lượng bài ,thời lượng học Trung bình tuần, HS học bài tập đọc, đó có bài học tiết, bài còn lại học tiết Như tính năm, HS học 62 bài tập đọc với 93 tiết loại bài tập đọc a,Xét theo thể loại văn bản -Văn văn học văn xuôi và bình, chủ điểm 2tuần, HS học truyện vui học kìIhoặc truyện ngụ ngônhọc kì II Những câu chuyện này vừa để giải trí vừa có tác dụng rèn luyện tư và phong cách sống vui tươi, lạc quan cho các em -Văn khác văn khoa học, báo chí, hành chínhtự thuật, thời khoá biểu , thời gian biểu, mục lục sách,….Thông qua văn này, SGK cung cấp cho các em số kiến thức và kĩ cần thiết đời sống, bước đầu xác lập mối liên hệ học với hành, nhà trường và xã hội b,Xét theo thời lượng dạy học Có 31 bài tập đọc dạy tiết và 31 bài tập đọc dạy tiết Những bài dạy tiết là truyện kể đóng vai trò chính chủ điểm Sau học các bài tập đọc này, HS còn có tiết để kể lại nội dung truyện phân vai dựng lại câu chuyện theo kiểu hoạt cảnh và viết chính tả đoạn trích hay đoạn tóm tăt nội dung truyện pháp dạy học mẫu Đọc mẫu giáo viên bao gồm -Đọc mẫu toàn bài thường nhằm giới thiệu, gây cảm xúc, tạo hứng thú và tâm học đọc cho HS 4 -Đọc câu, đoạn nhằm hướng dẫn, gợi ý tạo tình để học sinh nhận xét, giải thích nội dung bài đọc -Đọc từ,cụm từ nhằm sửa phát âm sai và cách đọc đúng cho HS dẫn tìm hiểu nghĩa từ bài, tìm hiểu nội dung bài đọc Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ bài * Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ bài aNhững từ ngữ cần tìm hiểu nghĩa -Từ khó học sinh chú giải sau bài đọc -Từ phổ thông mà học sinh chưa quen -Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để giúp người đọc hiểu nội dung bài Đối với từ còn lại, có học sinh nào chưa hiểu, GV giải thích riêng cho HS đó tạo điều kiện để học sinh khác giải thích giúp, không thiết phải đưa giảng chung cho lớp bCách hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ ngữ GV có thể giải nghĩa, nêu ví dụ cho HS hiểu, gợi ý cho HS làm bài bài tập nhỏ để tự nắm nghĩa từ ngữ số biện pháp sau -Đặt câu với từ ngữ cần giải nghĩa -Tìm từ đồng nghĩa với từ cần giải nghĩa -Tìm từ trái nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa -Miêu tả vật, đặc điểm biểu thị từ ngữ cần giải ra, có thể giúp HS nắm nghĩa từ đồ dùng dạy học vật, tranh vẽ, mô hình,… Điều cần chú ý là dù giải nghĩa từ theo cách nào cúng nên giới hạn phạm vi nghia cụ thể bài đọc, không mở rộng nghĩa khác, là nghĩa xa lạ với HS lớp *Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài aPhạm vi nội dung cần tìm hiểu - Nhân vật số lượng,tên,đặc điểm, tình tiết câu chuyện; nghĩa đen và nghĩa bóng dễ nhận các câu văn, câu thơ - Ý nghĩa cảu câu chuyện, bài văn, bài thơ b Cách tìm hiểu nội dung bài đọc Phương hướng và trình tự tìm hiểu nội dung bài đọc thể câu hỏi đặt sau bài Dựa vào hệ thống câu hỏi đó, GV tổ chức cho HS làm việc để tự mình nắm nội dung bài Để giúp HS hiểu bài GV cần có thêm câu hỏi phụ, yêu cầu, lời giảng bổ sung Sau HS nêu ý kiến, GV sơ kết nhấn mạnh ý chính và ghi bảng Trong qua trình tìm hiểu bài ,GV cần chú ý rèn cho HS cách trả lời câu hỏi ,diến đạt ý câu văn gọn rõ 5 Hướng dẫn đọc và học thuộc lòng a,.Luyện đọc thành tiếng -Luyện đọc thành tiếng bao gồm các hình thức Từng HS đọc cá nhân CN, nhóm bàn, tổ đọc đồng ĐT, lớp đọc ĐT, nhóm HS đọc theo phân vai -Trong việc luyện đọc cho HS, GV cần biết nghe HS đọc để có cách hướng dẫn thích hợp với em và cần khuyến khích HS lớp trao đổi, nhận xét chỗ được, chỗ chưa bạn, nhằm giúp HS rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn… b,Luyện đọc thầm Dựa vào SGK, GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS nhằm định hướng việc đọc hiểu Đọc câu, đoạn hay khổ thơ nào? Đọc để biết ,hiểu, nhớ điều gì? .Có đoạn văn thơ cần cho HS đọc thầm 2, lượt với thời gian nhanh dần và thực nhiệm vụ, yêu cầu từ dễ đến khó, nhằm trau dồi kĩ đọc hiểu Cần khắc phục tình trạng HS đọc thầm cách hình thức, GV không nắm kết đọc hiểu HS để xử lí quá trình dạy học c, Luyện học thuộc lòng Ở bài dạy có yêu cầu HTL, GV cần chú ý cho HS luyện đọc kĩ bước đầu diễn cảm; có thể ghi bảng số từ làm “điểm tựa” để HS tự nhớ và đọc thuộc toàn bộ; tổ chức thi hay trò chơi luyện HTL cách nhẹ nhàng , gây hứng thú cho HS… bảng Nội dung ghi bảng nói chung cần ngắn gọn ,súc tích ,bảop đảm tính khoa học và tính sư phạm Hình thức trình bày bảng cần mang tính thẩm mĩ, có tác dụng giáo dục cho HS Việc ghi bảng cần kết hợp nhịp nhàng với tiến trình dạy học nhằm đem lại hiệu trực quan tốt TẬP ĐỌC Tên bài Luyện đọc Tìm hiểu bài Ghi từ, cụm từ, câu, đoạn ngắn Ghi từ ngữ chi tiết bậc cần nhớ; khổ thơ cần hướng dẫn đọc ý chính đoạn, khổ thơ, bài B QUY TRÌNH GIẢNG DẠY 1, Kiểm tra bài cũ Đọc bài tập đọc đọc thuộc lòng bài học tiết trước và trả lời câu hỏi nội dung bài 2, Dạy bài mới A, Giới thiệu bài B, Luyện đọc - GVđọc mẫu toàn bài 6 - Luyện đọc câu kết hợp tìm hiểu nghĩa từ ngữ - Luyện đọc đoạn, bài C, Hướng dẫn tìm hiểu bài - Hs đọc thầm và tìm hiểu bài dựa theo câu hỏi sgk D, Hs đọc lại/ học thuộc lòng sgk yêu cầu - Luyện đọc lại thi đọc cá nhân hs đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng mức Đ, Củng cố- Dặn dò - Về nội dung - Về cách đọc - Nhận xét học - Dặn hs việc cần làm nhà * LƯU Ý Bài Tập đọc dạy tiết phân bố thời gian sau Cách 1 Tiết 1 Dành cho giới thiệu bài và đọc bài Tiết 2 dành cho việc tìm hiểu bài, luyện đọc lại, học thuộc lòng có yêu cầu và củng cố, dặn dò Cách 2 Mỗi tiết đọc và tìm hiểu nội dung nửa bài Tập đọc Gv vào tình hình cụ thể lớp mà chọn cách dạy thích hợp ************************ 7 - Xem thêm -Xem thêm Chuyên đề Tập đọc lớp 2, Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Tập đọc lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênPHÒNG GD- ĐT NÚI THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐINH BỘ LĨNH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC * * * * * * * * * * * * CHUYÊN ĐỀ TẬP ĐỌC LỚP 2 Năm học 2010- 2011 GV NGÔ THỊ HỒNG THU A. MỤC TIÊU MÔN TIẾNG VIỆT 2 Môn Tiếng Việt 2 yêu cầu hình thành và phát triển hs kĩ năng sử dụng tiếng Việt nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy. Cung cấp cho hs một số kiến thức sơ giãn về Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên về con người, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài. Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Môn Tiếng Việt bao trùm nhiều phân môn, bây giờ ta đi vào cụ thể phân môn Tập đọc 2 đích yêu cầu phân môn Tập đọc 2 triển các kĩ năng đọc,nghe và nói cho học sinh ,cụ thể là a, Đọc thành tiếng -Phát âm đúng. -Ngắt nghỉ hơi hợp lí. -Tốc độ đọc vừa phải không ê a hay ngắt ngứ, đạt yêu cầu theo từng giai đoạn như sau Giai đoạn Giữa HKI Cuối HKI Giữa HKII Cuối HKII Tốc độ Khoảng 35 tiếng/phút Khoảng 40 tiếng/phút Khoảng 45 tiếng/phút Khoảng 50 tiếng/phút b,Đọc thầm và hiểu nội dung -Biết đọc không thành tiếng, không mấp máy môi. -Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong văn cảnh bài đọc; nắm được nội dung của câu, đoạn hoặc bài đã học. c,Nghe -Nghe và nắm được cách đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn,bài. -Nghe hiểu các câu hỏi và yêu cầu của thầy, cô. -Nghe hiểu và có khả năng nhận xét ý kiến của bạn. d,.Nói -Biết cách trao đổi với các bạn trong nhóm học tập về bài đọc. -Biết cách trả lời các câu hỏi về bài đọc. dồi vốn Tiếng Việt, vốn văn họa, phát triển tư duy, mở rộng sự hiểu biết của học sinh về cuộc sống, cụ thể -Làm giàu và tích cực hoá vốn từ, vốn diễn đạt. -Bồi dưỡng vốn văn học ban đầu, mở rộng hiểu biết về cuộc sống, hình thành một số kĩ năng phục vụ cho đời sống và việc học tập của bản thân như khai lí lịch đơn giản, đọc thời khoá biểu, tra và lập mục lục sách, nhận và gọi điện thoại,. -Phát triển một số thao tác tư duy cơ bảnphân tích, tổng hợp, phán đoán,. dưỡng tư tưởng tình cảm và tâm hồn lành mạnh, trong sáng; tình yêu cái đẹp, cái thiện và thái độ ứng xử đúng mực trong cuộc sống; hứng thú đọc sách và yêu Tiếng Việt, cụ thể -Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng, biết ơn và trách nhiệm đối với ông bà,cha mẹ, thầy cô; yêu trường lớp; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; vị tha, nhân hậu. -Xây dựng ý thức và năng lực thực hiện những phép xã giao tối thiểu. -Từ những mẩu chuyện, bài văn, bài thơ hấp dẫn trong SGK, hình thành lòng ham muốn đọc sách, khả năng cảm thụ văn bản văn học, cảm thụ vẻ đẹp của tiếng Việt và tình yêu tiếng Việt. II. Nội dung dạy học lượng bài ,thời lượng học Trung bình mỗi tuần, HS được học 2 bài tập đọc, trong đó có 1 bài học trong 2 tiết, một bài còn lại học trong một tiết. Như vậy tính cả năm, HS được học 62 bài tập đọc với 93 tiết. loại bài tập đọc a,Xét theo thể loại văn bản -Văn bản văn học văn xuôi và bình, trong mỗi chủ điểm 2tuần, HS được học một truyện vui học kìIhoặc một truyện ngụ ngônhọc kì II. Những câu chuyện này vừa để giải trí vừa có tác dụng rèn luyện tư duy và phong cách sống vui tươi, lạc quan cho các em. -Văn bản khác văn bản khoa học, báo chí, hành chínhtự thuật, thời khoá biểu , thời gian biểu, mục lục sách,.Thông qua những văn bản này, SGK cung cấp cho các em một số kiến thức và kĩ năng cần thiết trong đời sống, bước đầu xác lập mối liên hệ giữa học với hành, giữa nhà trường và xã hội. b,Xét theo thời lượng dạy học Có 31 bài tập đọc được dạy trong 2 tiết và 31 bài tập đọc được dạy trong một tiết. Những bài dạy trong 2 tiết đều là truyện kể. đóng vai trò chính trong mỗi chủ điểm. Sau khi học các bài tập đọc này, HS còn có một tiết để kể lại nội dung truyện hoặc phân vai dựng lại câu chuyện theo kiểu hoạt cảnh và viết chính tả một đoạn trích hay đoạn tóm tăt nội dung truyện. pháp dạy học mẫu Đọc mẫu của giáo viên bao gồm -Đọc mẫu toàn bài thường nhằm giới thiệu, gây cảm xúc, tạo hứng thú và tâm thế học đọc cho HS. -Đọc câu, đoạn nhằm hướng dẫn, gợi ý hoặc tạo tình huống để học sinh nhận xét, giải thích nội dung bài đọc. -Đọc từ,cụm từ nhằm sửa phát âm sai và cách đọc đúng cho HS . dẫn tìm hiểu nghĩa của từ trong bài, tìm hiểu nội dung bài đọc Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ trong bài * Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ trong bài aNhững từ ngữ cần tìm hiểu nghĩa -Từ khó đối với học sinh được chú giải ở sau bài đọc. -Từ phổ thông mà học sinh chưa quen. -Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để giúp người đọc hiểu nội dung bài. Đối với những từ còn lại, nếu có học sinh nào chưa hiểu, GV giải thích riêng cho HS đó hoặc tạo điều kiện để học sinh khác giải thích giúp, không nhất thiết phải đưa ra giảng chung cho cả lớp . bCách hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ GV có thể giải nghĩa, nêu ví dụ cho HS hiểu, hoặc gợi ý cho HS làm bài những bài tập nhỏ để tự nắm nghĩa của từ ngữ bằng một số biện pháp như sau -Đặt câu với từ ngữ cần giải nghĩa. -Tìm những từ đồng nghĩa với từ cần giải nghĩa. -Tìm những từ trái nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa. -Miêu tả sự vật, đặc điểm được biểu thị ở từ ngữ cần giải ra, cũng có thể giúp HS nắm nghĩa của từ bằng đồ dùng dạy học hiện vật, tranh vẽ, mô hình, Điều cần chú ý là dù giải nghĩa từ theo cách nào cúng chỉ nên giới hạn trong phạm vi nghia cụ thể ở bài đọc, không mở rộng ra những nghĩa khác, nhất là những nghĩa xa lạ với HS lớp 2. *Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài aPhạm vi nội dung cần tìm hiểu - Nhân vật số lượng,tên,đặc điểm, tình tiết của câu chuyện; nghĩa đen và những nghĩa bóng dễ nhận ra của các câu văn, câu thơ . - Ý nghĩa cảu câu chuyện, của bài văn, bài thơ. b Cách tìm hiểu nội dung bài đọc Phương hướng và trình tự tìm hiểu nội dung bài đọc thể hiện ở những câu hỏi đặt sau mỗi bài. Dựa vào hệ thống câu hỏi đó, GV tổ chức sao cho mỗi HS đều được làm việc để tự mình nắm được nội dung bài Để giúp HS hiểu bài GV cần có thêm những câu hỏi phụ, những yêu cầu, những lời giảng bổ sung. Sau khi HS nêu ý kiến, GV sơ kết nhấn mạnh ý chính và ghi bảng. Trong qua trình tìm hiểu bài ,GV cần chú ý rèn cho HS cách trả lời câu hỏi ,diến đạt ý bằng câu văn gọn rõ. 3. Hướng dẫn đọc và học thuộc lòng a,.Luyện đọc thành tiếng -Luyện đọc thành tiếng bao gồm các hình thức Từng HS đọc cá nhân CN, một nhóm cả bàn, cả tổ đọc đồng thanh ĐT, cả lớp đọc ĐT, một nhóm HS đọc theo phân vai. -Trong việc luyện đọc cho HS, GV cần biết nghe HS đọc để có cách hướng dẫn thích hợp với từng em và cần khuyến khích HS trong lớp trao đổi, nhận xét về chỗ được, chỗ chưa được của bạn, nhằm giúp HS rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn b,Luyện đọc thầm Dựa vào SGK, GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS nhằm định hướng việc đọc hiểu Đọc câu, đoạn hay khổ thơ nào? Đọc để biết ,hiểu, nhớ điều gì?....Có đoạn văn thơ cần cho HS đọc thầm 2, 3 lượt với thời gian nhanh dần và thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu từ dễ đến khó, nhằm trau dồi kĩ năng đọc hiểu .Cần khắc phục tình trạng HS đọc thầm một cách hình thức, GV không nắm được kết quả đọc hiểu của HS để xử lí trong quá trình dạy học. c, Luyện học thuộc lòng Ở những bài dạy có yêu cầu HTL, GV cần chú ý cho HS luyện đọc kĩ hơn bước đầu diễn cảm; có thể ghi bảng một số từ làm “điểm tựa” để HS tự nhớ và đọc thuộc toàn bộ; hoặc tổ chức cuộc thi hay trò chơi luyện HTL một cách nhẹ nhàng , gây hứng thú cho HS bảng Nội dung ghi bảng nói chung cần ngắn gọn ,súc tích ,bảop đảm tính khoa học và tính sư phạm. Hình thức trình bày bảng cần mang tính thẩm mĩ, có tác dụng giáo dục cho HS .Việc ghi bảng cần được kết hợp nhịp nhàng với tiến trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả trực quan tốt nhất . TẬP ĐỌC Tên bài Luyện đọc Tìm hiểu bài Ghi từ, cụm từ, câu, đoạn ngắn Ghi từ ngữ hoặc chi tiết nổi bậc cần nhớ; hoặc khổ thơ cần hướng dẫn đọc. ý chính của đoạn, của khổ thơ, của bài B. QUY TRÌNH GIẢNG DẠY 1, Kiểm tra bài cũ Đọc bài tập đọc hoặc đọc thuộc lòng bài học ở tiết trước và trả lời câu hỏi nội dung bài. 2, Dạy bài mới A, Giới thiệu bài B, Luyện đọc - GVđọc mẫu toàn bài - Luyện đọc từng câu kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ ngữ - Luyện đọc đoạn, bài C, Hướng dẫn tìm hiểu bài - Hs đọc thầm và tìm hiểu bài dựa theo câu hỏi trong sgk D, Hs đọc lại/ học thuộc lòng nếu sgk yêu cầu - Luyện đọc lại thi đọc cá nhân hs đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức. Đ, Củng cố- Dặn dò - Về nội dung - Về cách đọc - Nhận xét về giờ học - Dặn hs việc cần làm ở nhà * LƯU Ý Bài Tập đọc dạy 2 tiết được phân bố thời gian như sau Cách 1 Tiết 1 Dành cho sự giới thiệu bài và đọc cả bài Tiết 2 dành cho việc tìm hiểu bài, luyện đọc lại, học thuộc lòng nếu có yêu cầu và củng cố, dặn dò. Cách 2 Mỗi tiết đọc và tìm hiểu nội dung một nửa bài Tập đọc Gv căn cứ vào tình hình cụ thể của lớp mà chọn cách dạy thích hợp. * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

báo cáo lý thuyết chuyên đề tập đọc lớp 2