Cách dùng "that" trong tiếng Anh. "That" và "which" là hai từ mà bạn có thể sử dụng thay thế cho nhau trong tiếng Anh. Tuy nhiên có một số trường hợp chỉ được dùng "that" mà không thể dùng "which". Sau đây là những trường hợp bạn nên chú ý. 1. Khi câu có "all 1. Khí dung là gì? Khí dung là phương pháp sử dụng máy khuếch tán thuốc theo dạng sương mù, tác động vào hệ thống niêm mạc đường hô hấp trên hoặc dưới. Đây là phương pháp điều trị tại chỗ cho các bệnh lý thuộc niêm mạc đường hô hấp như viêm thanh quản, viêm mũi họng, viêm khí - phế quản, viêm mũi xoang, Khi bạn muốn truy cập nội dung nào đó, trình duyệt tiến hành yêu cầu máy chủ cung cấp chính xác tài nguyên đang cần. Phản hồi cũng sẽ chứa đựng dòng trạng thái, nội dung và tiêu đề. Ví dụ về một cách thức phản hồi là "/ 1.1 200 OK". Tìm hiểu về một vài Tháo gỡ những vướng mắc khi áp dụng pháp luật hình sự liên quan đến mại dâm. 19/10/2022 09:04 (Chinhphu.vn) - Để bảo đảm trật tự công cộng, phòng ngừa các tội mại dâm cần kết hợp chặt chẽ, đồng bộ các biện pháp kinh tế, giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế, trong 4. khi nào KHÔNG ĐƯỢC dùng THAT: - Lúc phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ: This is my book, that I bought 2 years ago. (sai) bởi vì vùng phía đằng trước bao gồm lốt phẩy - nên dùng which. This is the house in that I live. (sai) bởi vùng phía đằng trước gồm giới từ bỏ in - đề Với các nhà tuyển dụng, các công ty thì họ luôn mong muốn những người có năng lực, đam mê với công việc, có hứng thú với vị trí việc làm mà họ đang tuyển dụng, do đó họ sẽ đánh giá cao khi gặp các ứng viên có mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng, một định hướng công ldIE72U. Cách dùng Who, Whom, Which, That, Whose trong tiếng Anh, sử dụng đại từ liên hệ who whom tiếng anh Khi làm bài tập tiếng Anh trong đề thi thường rất hay xuất hiện những câu hỏi kiểu này, ví dụ trong đề TOEIC cũng thường có 1 2 câu mà bạn có thể dễ dàng ăn điểm nếu nắm rõ một số quy luật sử dụng của những đại từ liên hệ này. I. ĐẠI TỪ LIÊN HỆ LÀ GÌ Đại từ liên hệ là từ đứng liền sau một danh từ để thay thế cho danh từ ấy làm chủ từ, bổ tuchs từ, hoặc sở hữu cách cho mệnh đề sau. Danh từ đứng trước đại từ liên hệ gọi là "từ đứng trước"antecedent. Tuy theo vai trò nó đóng trong mệnh đề và từ đứng trước của nó, đại từ liên hệ có những hình thức sau đây Từ đứng trướcChủ từTừ bổ túcSở hữu cáchNgườiWho, thatWhom, thatWhoseVậtWhich, thatWhich, thatOf which II. CÁCH DÙNG CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ 1. Cách dùng Who Who được sử dụng là hình thức chủ từ khi từ đứng trước của nó là tiếng chỉ người Ví dụ The man who spoke to you, is my father Người đàn ông, người mà đã nói chuyện với anh là cha tôi The girls who serve in the shop are the owner's daughters Những cô gái giúp việc ở hiệu là con gái ông chủ 2. Cách dùng Whom Whom sử dụng là hình thức bổ túc từ, khi từ đứng trước là tiếng chỉ người Ví dụ The man whom you meet is my father Người đàn ông, người mà anh gặp là cha tôi The girls whom you saw are my sisters Những cô gái mà anh thấy là các chị họ tôi Chú ý Trong văn nói người ta thường dùng who hoặc that thay cho whom, hoặc phổ thông hơn nữa bỏ whom đi. Ví dụ Văn viết The man whom you meet is my father Văn nói The man who you meet if my father The man that you meet is my father The man you meet is my father Trong trường hợp whom làm từ bổ túc cho một giới từ, khi viết ta để giới từ trước whom, khi nói tư để giới từ sau cùng, còn whom được thay thế bằng that hoặc bỏ hẳn. Ví dụ Văn viết The man to whom I spoke Văn nói The man that I spoke to The man I spoke to. 3. Cách dùng Whose Whose sử dụng là hình thức sở hữu cách khi từ đứng trước là tiếng chỉ người Ví dụ The men whose houses were damaged will be compensated. Những người có nhà bị thiệt hại sẽ được bồi thường Chú ý Danh từ chỉ sở hữu vật đứng sau whose không bao giờ có mạo từ. 4. Cách dùng which Which sử dụng là hình thức chung cho chủ từ và bổ túc từ, khi tiền vị tự là tiếng chỉ vật Ví dụ The dog which won the race Con chó thắng cuộc đua The book which I bought Cuốn sách mà tôi mua Chú ý Trong văn nói có thể dùng that thay cho which, hoặc có thể bỏ which đi khi nó làm bổ túc từ Ví dụ Văn viết The dog which won the race Văn nói The dog that won th race Khi which làm bổ túc từ cho một giới từ, ta viết giới từ trước which nhưng lúc nói ta để giới từ sau cùng rồi thay which bằng that hoặc bỏ hẳn which đi. 5. Cách dùng That That sử dụng có thể thay thế cho những hình thức who, whom, which như ta đã thấy ở trên ngoài ra that còn bắt buộc dùng trong những trường hợp sau đây - Sau cực cấpsuperlative Ví dụ Saigon is the noisiest city that I have ever met Sài Gòn là thành phố ồn ào nhất mà tôi từng gặp This is the last letter that he wrote Đây là bức thư cuối cùng nó đã viết. - Sau những tiếng all, only, very, every và những tiếng kép với everry novà những tiếng kép với no, any, much, little. Ví dụ Answer all the questions that I asked you Hãy trả lời tất cả những câu hỏi tôi đã hỏi anh Thay lost the only son that they have Họ mất đứa con trai độc nhất mà họ có I have nothing that you like Tôi không có cái gì bạn thích cả - Sau từ đứng trước hỗn hợpgồm cả người và vật Ví dụ The people, cattle and carts that went to market Người súc vật và xe đi tới chợ - Sau kiểu nói "it is" Ví dụ It is the teacher that decides what to read Chú ý Có thể bỏ that đi trong những trường hợp là bổ túc từ 6. Cách sử dụng of which Of which sử dụng là hình thức sở hữu cách này bây giờ ít dùng vì người ta thường sử dụng whose thay nó Ví dụ The house whose roof was damaged Ngôi nhà có mái bị hư hại. That và which là hai đại từ quan hệ khá quen thuộc, nhưng trên thực tế có rất nhiều trường hợp sử dụng sai 2 từ này, thường là do chúng ta chưa hiểu đúng bản chất và cách dùng của mỗi từ dẫn tới nhầm lẫn. Như ví dụ dưới đây, rất khó để chúng ta nhận ra That hay Which mới là đại từ quan hệ nên được sử dụng trong trường hợp này THAT được dùng để giới thiệu một mệnh đề giới hạn thiết cho ý nghĩa của một câu. WHICH được dùng để giới thiệu một mệnh đề không giới hạn có thể lược bỏ. “To our knowledge, it is the only body in the solar system which currently sustains life, although several other bodies are under investigation.” “To our knowledge, it is the only body in the solar system that currently sustains life, although several other bodies are under investigation.” Theo hiểu biết của chúng tôi, đây là cơ quan duy nhất trong hệ thống năng lượng mặt trời hiện đang duy trì hoạt động, mặc dù một số cơ quan khác đang được nghiên cứu. Theo bạn thì đâu câu nào mới là câu đúng, và quy luật chung dùng That và Which ở đây là gì? Khi nào dùng “That” và khi nào dùng “Which” Trước khi nói đến quy luật dùng “that/which”, hãy nhớ rằng đại từ “who” luôn luôn được sử dụng khi đề cập đến con người. The boy who threw the ball… Cậu bé đó đã ném quả banh đi… This is the woman who always wears a black shawl. Đây là người phụ nữ luôn mang một chiếc khăn choàng màu đen. Tuy nhiên, khi đề cập đến các đối tượng, quy luật dùng chính xác “that” và “which” rất đơn giản THAT được dùng để giới thiệu một mệnh đề giới được dùng để giới thiệu một mệnh đề không giới hạn hoặc mệnh đề được chen vào giữa, nằm trong ngoặc đơn. Có gì đó còn hơi mơ hồ ở đây không? hãy đọc tiếp phần sau… Một restrictive clause mệnh đề giới hạn là một mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của một câu – nếu mệnh đề này bị lược bỏ, thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi. Ví dụ Chairs that don’t have cushions are uncomfortable to sit on. Những cái ghế không có đệm thì ngồi không thoải mái. Card games that involve betting money should not be played in school. Trò chơi bài liên quan đến việc đặt cược tiền thì không được chơi ở trường học. To our knowledge, it is the only body in the solar system that currently sustains life… Theo hiểu biết của chúng tôi, đây là cơ quan duy nhất trong hệ thống năng lượng mặt trời hiện đang duy trì hoạt động… Một non-restrictive clause mệnh đề không giới hạn có thể được bỏ qua mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Mệnh đề không giới hạn thường nằm trong dấu ngoặc đơn, hoặc có dấu phẩy trước và sau mệnh đề hoặc chỉ trước mệnh đề nếu như mệnh đề đó nằm ở cuối câu Chairs, which are found in many places of work, are often uncomfortable to sit on. Những cái ghế thường ngồi không thoải mái, chúng được thấy ở nhiều nơi làm việc. I sat on an uncomfortable chair, which was in my office. Tôi đã ngồi trên một cái ghế không thoải mái, cái ghế đó ở trong văn phòng của tôi. That Which SỰ KHÁC BIỆT GIỮA WHAT VÀ WHICHCách tốt nhất để giải thích sự khác biệt giữa là gì which và what trong câu hỏi đó là xem ý định chúng ta đang muốn gì và hỏi gì cho cùng một sự việc, ví dụa Which color are your shoes? Màu gì là giày của chúng ta?b What color are your shoes? Giày của chúng ta màu gì?What color are your shoes?Chúng ta hầu như đã trả lời câu hỏi của riêng chúng ta khi chúng ta đã viết "What is the best way to explain?" Cách tốt nhất để giải thích là gì. What được sử dụng để đặt một câu hỏi khi có một số đếm không xác định hoặc khả năng vô hạn cho một câu trả lời. Chúng ta biết rằng có rất nhiều, nhiều cách tồn tại để giải quyết câu hỏi của chúng ta, và chúng ta muốn tìm hiểu - từ tất cả những khả năng mà chúng ta có thể thậm chí không biết - cách tốt nhất là gì?Trong “What is the best way to explain?” Cách tốt nhất để giải thích là gì? what là một từ để hỏi. Trong câu hỏi của chúng ta về giày,. what và which là hạn định sử dụng trước danh từ - “shoes”Trong câu trả lời cho câu hỏi của chúng ta về giày, chúng ta rất có thể sẽ hỏi what color màu gì, không phải which color màu nào, nếu chúng ta chưa thấy giày và chúng ta muốn chủ sở hữu giày nói cho chúng ta biết màu sắc. Điều này là bởi vì có khả năng đôi giày có rất nhiều màu sắc khác nhiên, chúng ta có thể sẽ sử dụng which color màu nào nếu chúng ta bắt buộc chọn giữa what và which, trong một ví dụ khác như saua Which color shoes should I wear with this dress—blue or black? Tôi nên mang đôi giày màu nào với chiếc váy này — xanh dương hay đen?b Which shoes should I wear with this dress—my blue ones or my black ones? Tôi nên mang đôi giày nào khi tôi mặc chiếc váy này – một đôi màu xanh hay một đôi màu đen?Chúng ta có thể sử dụng which khi chúng ta có một lĩnh vực rất nhỏ hoặc hạn chế để lựa chọn. Chắc chắn sử dụng which, không phải what, khi chỉ có hai lựa chọn, hoặc nếu cả người nói và người nghe có thể hình dung tất cả các vấn đề mà chúng ta đang nói đếnc Which foot did you break? Chúng ta đã nghỉ chân nào?d Which one of your sisters is the singer? Anh chị em nào là ca sĩ?e Which of the restaurants is open on Sunday? Nhà hàng nào được mở vào ngày chủ nhật?Tương tựf Which movie do you want to see? Chúng ta muốn xem phim nào?Which one of your sisters is the singer?Câu f hỏi thông tin về thời gian hoặc rạp chiếu phim hoặc tiêu đề của bộ phim khi chúng ta chọn từ một vài lựa chọn, được biết đến với cả người nói và người nghe có lẽ là thời gian 445 chiều, 730 tối hoặc 1000 pm, hoặc nhà hát hoặc rạp chiếu phim, hoặc những bộ phim đang chiếu trong thành phố. Nếu chúng ta không có ý tưởng về số lượng phim có trong cuộc thảo luận chúng ta đang có, nếu chúng ta đang nghĩ về tất cả các bộ phim có thể biết, chúng ta sẽ nóig What movie did you see last night? Chúng ta đã xem bộ phim nào tối qua?h What was Anthony Quinn's last film? Bộ phim cuối cùng của Anthony Quinn là gì?Thông thường, which cái nào hoặc what cái gì có thể được sử dụng cho một vài lựa chọn, tùy thuộc vào những gì có trong tâm trí của người nóii Which bus goes downtown? Xe buýt nào đi vào trung tâm thành phố?j What bus shall I take? Tôi sẽ đi xe buýt nào?What bus shall I take?Cả hai câu đều ổn. Người nói có lẽ đang suy nghĩ về ít xe buýt trong câu i hơn là trong câu j. Tương tựk Which country in Europe is he from? Chúng ta đến từ quốc gia nào ở châu Âu?l What country in Europe is he from? Anh ta đến từ quốc gia nào?Tuy nhiên, chúng ta có thể nóim What country is he from? Anh ấy đến từ quốc gia nào?Khi chúng ta không bị giới hạn ở một khu vực vì có rất nhiều sự lựa chọn của các quốc gia trên thế giới, và có lẽ nhiều quốc gia hơn chúng ta biết. Chúng ta cũng có thể nóin What language does he speak? Anh ấy nói ngôn ngữ gì?What language does he speak?Bởi vì có rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới, và chúng ta không biết tất cả chúng là nhiên, chúng ta có thể nói như sauo Which language does he speak? Anh ấy nói ngôn ngữ nào?Theo ví dụ trên, chúng ta có thể hiểu mẹ anh ta nói tiếng Pháp, cha anh ta nói tiếng Ý, và gia đình sống ở Brazil - trong trường hợp này, chỉ có ba khả năng rõ ràng. Phận biệt -Which sử dụng là hình thức chung cho chủ từ và bổ túc từ, khi tiền vị tự là tiếng chỉ vật VD The car which run very fast. -What sử dụng có thể thay thế cho những hình thức who, whom, which, ngoài ra that còn bắt buộc dùng trong những trường hợp như sau superlative. VDThis is the most interesting comic book that I have ever read. Bài này giới thiệu cách dùng THAT trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan hệ thường gặp nhất trong tiếng Anh. Ngoài ra, THAT còn được sử dụng với các chức năng thêm cách dùng của các đại từ quan hệ thông dụng khác THAT WHO WHOM WHICH WHOSEGIỚI THIỆUTHATCách dùng chungDùng THAT trong mệnh đề quan hệ để chỉ người, con vật, vậtChỉ dùng THAT trong mệnh đề quan hệ xác định. Không bao giờ dùng trong mệnh đề không xác địnhDùng THAT làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề quan hệ xác địnhTHAT có thể thay thế cho WHO, WHOM, WHICH trong mệnh đề và mang tính chất ít trang trọng hơn WHO, WHOM, WHICHVí dụWe met somebody last night that did the speech therapy course two years after là mệnh đề quan hệ xác địnhThat làm chủ ngữ, chỉ người The is the train that you need to là mệnh đề quan hệ xác địnhThat làm tân ngữ, chỉ vật She blamed herself for everything that had là mệnh đề quan hệ xác địnhThat làm chủ ngữ, chỉ vật ZOOM INCách dùng cụ thểTHAT làm chủ ngữ và tân ngữ của mệnh đề quan hệ xác định THAT có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề quan hệ xác địnhVí dụ Don’t take money that doesn’t belong to ví dụ trên, that được dùng để chỉ money và làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệThe key that you were looking for was in front of the TV ví dụ trên, that được dùng để chỉ the key và làm tân ngữ của mệnh đề quan hệLưu ý Trong thực tế, câu này thường sẽ được rút gọn lược bỏ đại từ quan hệ thành The key that you were looking for was in front of the TV set. Xem thêm bài Cách rút gọn mệnh đề quan hệ Những điều cần dùng sau so sánh cao nhấtDùng THAT sau cấu trúc so sánh cao nhất superlativesVí dụThis is the best grammar book that has ever been ví dụ trên, that là đại từ thay thế the best grammar book và là chủ ngữ trong mệnh đề quan + prepositionsTHAT có thể dùng làm bổ ngữ của một giới từVí dụThere are some toys here that the children can play withTrong ví dụ trên, that dùng để chỉ some toys và đóng vai trò bổ ngữ của giới từ withLƯU ÝKhông giống trường hợp giới từ dùng với which, whom và whose, giới từ dùng với THAT không thể được đặt trước THAT mà phải đặt cuối mệnh đề quan hệKhông dùng There are some toys here with that the children can There are some toys here that the children can play là which There are some toys here with which they children can play. Câu này về mặt ngữ pháp thì hoàn toàn đúng, nhưng về văn phong thì rất trang trọng; người nào thích trịch trọng thì hay QUIZINSTRUCTIONSNumber of questions 15Time limit NoEarned points Yes if you’re logged in. You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz answering at least 80% of the questions correctly. You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz answering 100% questions correctly.Have fun!BÀI LIÊN QUANTính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ...Bài này giới thiệu cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ nói chung và cụ thể ...Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử ...Tím hiểu sâu về cách sử dụng liên từ neither ... nor trong tiếng Anh. Ví dụ thực hành, bài ...categoriestagsidioms by five Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [37] Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ BURN THE CANDLE AT BOTH ENDS, DO SOMETHING / FLY BY THE SEAT OF ONE’S PANTS, CALL THE SHOTS, GIVE SOMEONE A SNOW JOB, GIVE SOMEONE A/SOME SONG AND DANCE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life. Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [53] Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ BACK TO THE WALL, HAVE ONE’S BACK TO THE WALL, CLIMB THE WALLS, OFF THE WALL, STONEWALL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life. Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [6] Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng trong thực tế một vài thành ngữ tiếng Anh thông dụng BE A TOSS-UP, BURY YOUR HEAD IN THE SAND, HAVE A FIELD DAY, ON THE GRAPEVINE OR THROUGH THE GRAPEVINE, BE OUT OF YOUR MIND, GET BOGGED DOWN IN SOMETHING US BOGGED DOWN WITH SOMETHING, OUT OF THE BLUE. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life. Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [24] Thành ngữ tiếng Anh hay gặp trong thực tế BACKHANDED COMPLIMENT, FAIR SHAKE, GET/GIVE SOMEONE A FAIR SHAKE, BIG FISH IN A SMALL POND, CHARMED LIFE LEAD A CHARMED LIFE, DUTCH TREAT, GO DUTCH. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them. Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [29] Một vài thành ngữ tiếng Anh hữu dụng RUN CIRCLES AROUND SOMEONE, SALES PITCH, SHAKE A LEG, STEP ON IT, ROLL OUT THE RED CARPET THE RED-CARPET TREATMENT. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real usage clean cleanse Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của clean cleanse, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng. masterful masterly Bài này giúp bạn phân biệt sự khác nhau trong ý nghĩa và cách sử dụng các tính từ masterful masterly, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng. deliberate deliberative Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn vềsự khác nhau trong cách dùng của deliberate deliberative, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng. as per Bài này giúp các bạn hiểu rõ hơn về as per, có nên dùng nó hay không và nếu không thì thay bằng cách nào, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng. bring take Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn giữa bring take, nên dùng như thế nào để tránh nhầm lẫn, kèm theo ví dụ cụ thể cho từng trường hợp, và kết hợp bài tập thích xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử công Earth Day – Ngày Trái đất Tìm hiểu nước Mỹ Bạn biết người Mỹ tổ chức Earth Day – Ngày Trái đất như thế nào không? Câu trả lời có trong bài bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng xác và tiện dụng. Mother’s day – Ngày của Mẹ Tìm hiểu nước Mỹ Mother’s Day – Ngày của Mẹ là ngày nào trong năm, xuất xứ của ngày này là gì, nó được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng xác và tiện dụng.. Halloween – Lễ hội hóa trang [1] Tìm hiểu nước Mỹ Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng xác và tiện NÓIGỢI Ý CÁCH LUYỆNViết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu không dùng CapsLockChọn giọng nói Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khácBấm Play để nghe; Stop để dừng.có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một týHave fun! Happy playing! Hôm nay mình viết bài này cho các bạn chưa phân biệt when và which khi sử dụng trong Tiếng Anh. Lý thuyết mình sẽ nêu ở bên dưới cùng với một ít bài tập áp dụng. Lý thuyết – When When nghĩa là “khi nào”, dùng để hỏi về thời gian. Chúng ta học luôn một số giới từ dùng với thời gian nhé – On dùng với thứ có thể thêm buổi vào, ngày, hoặc với ngày có tháng năm đi chung. Ex on Monday, on Tuesday morning, on March the first – At dùng với giờ. Ex at six thirty, at 200 At cũng dùng với midnight 12 giờ đêm, midday 12 giờ trưa, night và weekend. – In dùng với thời gian dài, tháng, năm, mùa, buổi. Ex in June, in 2008, in summer, in the afternoon Cầu hỏi với When When is your birthday? -It’ s in June. ——————————It’s on June the second.khi viết thì không viết chữ the, nhưng nói thì phải đọc the – Which Which nghĩa là cái nào, dùng để chỉ sự lựa chọn giữa nhiều thứ, ít nhất là chọn giữa hai. Ex Which is your hat? có nhiều cái nón/ mũ ở đây, cái nào là của bạn? Trả lời The blue hat. băt buộc là “the” vì đã xác định màu cái nón/ mũ, không thể lầm đựơc Chúng ta có thể dùng đại từ sở hữu, để tránh lặp lại danh từ Which glass is yours? yours = your glass Cũng có thể dùng one để thay thế danh từ số ít và ones để thay thế danh từ số nhiều, để tránh lặp lại danh từ Which glass is yours? – It’ sThe empty one. Ly/ cốc nào là của anh? Cái ly/ cốc không ấy Which shoes are yours? They’ re the black shoes. Đôi giày nào là của anh? Đôi màu đen ấy. Tiếng Anh giao tiếp công việc Câu lạc bộ Tiếng Anh Cùng làm một số bài tập nhé A. Thêm To Be để viết thành câu hỏi và câu trả lời hoàn chỉnh 1. When/ your birthday? July 20th 2. When/ his birthday? May 3. When/ her birthday? September 15th 4. Which pen/ mine? red one 5. Which jeans/ hers? blue ones 6. Which car/ theirs? black one B. Dịch sang tiếng Anh 1. Khi nào là sinh nhật của bạn? Ngày 25 tháng 9. 2. Khi nào là sinh nhật của anh ấy? Vào tháng 12. 3. Cuốn quyển sách nào là của cô ấy? Cuốn màu đen. 4. Những chìa khoá nào là của các bạn? Những cái mới. Đáp án A. Thêm To Be để viết thành câu hỏi và câu trả lời hoàn chỉnh 1. When/ your birthday? July 20th When is your birthday? It’s on July 20th. 2. When/ his birthday? May When is his birthday? It’s in May. 3. When/ her birthday? September 15th When is her birthday? It’s on September 15th. 4. Which pen/ mine? red one Which pen is mine? It’s the red one. 5. Which jeans/ hers? blue ones Which jeans are hers? they are the blue ones. 6. Which car/ theirs? black one Which car is theirs? it’s the black one. B. Dịch sang tiếng Anh 1. Khi nào là sinh nhật của bạn? Ngày 25 tháng 9. When is your birthday? It’s on September 25th. 2. Khi nào là sinh nhật của anh ấy? Vào tháng 12. When is his birthday? It’s in December. 3. Cuốn quyển sách nào là của cô ấy? Cuốn màu đen. Which book is hers? It’s the black one. 4. Những chìa khoá nào là của các bạn? Những cái mới. Which keys are yours? They are the new keys. Chúc các bạn học tốt nhé!

khi nào dùng that và which